Công văn 5925/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất đối với các loại hình dịch vụ bảo hiểm đặc thù trong ngành hàng không.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ có cung cấp dịch vụ bảo hiểm hàng không tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ bảo hiểm hàng không và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, thu thuế.
- Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không
- Dịch vụ bảo hiểm hàng không thông thường: Đối với các dịch vụ bảo hiểm hàng không cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10% theo quy định chung của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Dịch vụ bảo hiểm hàng không xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0%): Dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài hoặc cung cấp cho các đối tượng trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng ngoài Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các điều kiện bắt buộc bao gồm: có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh khác theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài: Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, các khoản phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện mở sổ kế toán, ghi chép và hạch toán riêng biệt doanh thu từ dịch vụ bảo hiểm chịu thuế GTGT (thuế suất 10%), dịch vụ bảo hiểm áp dụng thuế suất 0% và dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu áp dụng thuế suất 0% so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh đối với các dịch vụ bảo hiểm áp dụng thuế suất 0% phải được lưu trữ đầy đủ, rõ ràng tại doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 5925/TCT-DNL năm 2014 có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động trong lĩnh vực hàng không cần chủ động đối chiếu thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị mình với các hướng dẫn tại văn bản này và các quy định pháp luật thuế GTGT liên quan để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh phát sinh các rủi ro pháp lý về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5925/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Tổng công ty Bảo hiểm PVI.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1464/PVIBH-HHHK ngày 19/11/2014 của Tổng công ty Bảo hiểm PVI đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT áp dụng cho dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm pháp lý phát sinh từ những hoạt động hàng không của Tổng công ty Hàng không (VNA) đối với khách hàng trong các chuyến bay quốc tế chuyên chở bởi VNA.
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 1 Luật số 61/2010/QH12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Luật Kinh doanh bảo hiểm:
“1. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm: a) Bảo hiểm trọn đời; b) Bảo hiểm sinh kỳ; c) Bảo hiểm tử kỳ; d) Bảo hiểm hỗn hợp; đ) Bảo hiểm trả tiền định kỳ; e) Bảo hiểm liên kết đầu tư; g) Bảo hiểm hưu trí.
2. Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: a) Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; b) Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không; c) Bảo hiểm hàng không; d) Bảo hiểm xe cơ giới; đ) Bảo hiểm cháy, nổ; e) Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu; g) Bảo hiểm trách nhiệm; ...”
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
+ Về đối tượng chịu thuế (Điều 3): “Trừ các dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư này, các dịch vụ bảo hiểm và các hàng hóa, dịch vụ khác do các đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này cung cấp là đối tượng chịu thuế GTGT, bao gồm: - Bảo hiểm phi nhân thọ, ...”
+ Về đối tượng không chịu thuế (Khoản 1, Điều 4): “1. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học; bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên; bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện); bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm khách du lịch; bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi trên xe; bảo hiểm người đình sản; bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật; bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm người sử dụng điện; bảo hiểm bồi thường người lao động, bảo hiểm sức khỏe và các bảo hiểm khác liên quan đến con người, chăm sóc sức khỏe con người;…”
+ Về thuế suất thuế GTGT (Điều 7): “1. Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gồm dịch vụ bảo hiểm...Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ...2. Thuế suất 10% áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm không được quy định tại Điều 4; khoản 1 Điều 7 Thông tư này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty Bảo hiểm PVI cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho VNA, trong đó có dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đối với hành khách phát sinh từ những hoạt động hàng không trong các chuyến bay quốc tế của VNA thì: Dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Dịch vụ bảo hiểm trách nhiệm chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty Bảo hiểm PVI biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5471/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu theo phương thức giao hàng tại kho bên bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 14995/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 15097/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng chất thử dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 28/TCT-CS năm 2015 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
- 2 Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5471/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu theo phương thức giao hàng tại kho bên bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14995/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 15097/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng chất thử dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 28/TCT-CS năm 2015 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành