Ngày 25 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5929/TCT-CS hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thanh lý vườn cây cao su.
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động đầu tư, trồng, chăm sóc và thanh lý vườn cây cao su, cùng các cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện và quản lý chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm nông nghiệp thanh lý.
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm nông nghiệp tự sản xuất
- Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Đối với vườn cây cao su do doanh nghiệp tự trồng, chăm sóc và đầu tư, khi hết chu kỳ khai thác mủ và tiến hành thanh lý để lấy gỗ, sản phẩm gỗ cao su thanh lý (dưới dạng cây đứng hoặc gỗ tròn, gỗ xẻ mới qua sơ chế thông thường) được xác định là sản phẩm trồng trọt do doanh nghiệp tự sản xuất bán ra, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Hướng dẫn khai thuế và lập hóa đơn khi thanh lý vườn cây cao su
- Khi thực hiện thanh lý vườn cây cao su tự trồng dưới dạng gỗ tròn, gỗ xẻ chưa qua chế biến sâu, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo để thể hiện đối tượng không chịu thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng toàn bộ dự án hoặc vườn cây gắn liền với quyền sử dụng đất, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải tuân thủ quy định về chuyển nhượng bất động sản và chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, lập hóa đơn đối với hoạt động thanh lý tài sản, tránh việc lợi dụng chính sách để trốn thuế hoặc hạch toán sai quy định.
Công văn 5929/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành (ngày 25 tháng 12 năm 2014). Các hướng dẫn tại văn bản này giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp ngành cao su trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi thực hiện tái canh và thanh lý tài sản vườn cây.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5929/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 9240/CT-PC ngày 30/10/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 351/2014CV-HD ngày 01/12/2014 của Công ty TNHH TM Hoàng Dũng về chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về xuất khẩu hàng hóa như sau:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Tại khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa như sau:
“Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.”
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%, điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Tại khoản 7 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ...”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thuế suất thuế GTGT 0% chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đối với hoạt động tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu hàng hóa không thuộc hoạt động xuất khẩu hàng hóa để áp dụng thuế suất 0%: hàng hóa tạm nhập vào Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, khi tái xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH TM Hoàng Dũng biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5779/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5878/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 5688/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 19/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 87/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 205/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 328/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 350/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền internet do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 483/TCT-CS năm 2015 về việc ghi nhận doanh thu xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5779/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5878/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 64431/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng dự án do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 5688/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 19/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 87/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 205/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 328/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 350/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền internet do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 483/TCT-CS năm 2015 về việc ghi nhận doanh thu xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành