Công văn 5961/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý, rà soát và kiểm tra chặt chẽ đối với các tờ khai hàng hóa nhập khẩu được giải quyết cho đưa về bảo quản. Đây là biện pháp nghiệp vụ quan trọng nhằm chấn chỉnh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng cơ chế thông thoáng để tự ý tiêu thụ hàng hóa khi chưa có kết quả kiểm tra chuyên ngành và chưa được thông quan.
- Rà soát các tờ khai hàng hóa đưa về bảo quản quá hạn
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tiến hành rà soát toàn bộ các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã được giải quyết cho đưa hàng về bảo quản nhưng quá thời hạn quy định vẫn chưa nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành.
- Xác định rõ danh sách các doanh nghiệp, các tờ khai cụ thể vi phạm nghĩa vụ nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng hạn (thông thường là quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản).
- Phân loại các trường hợp chậm nộp kết quả để có phương án xử lý thích hợp đối với từng nhóm đối tượng doanh nghiệp.
- Kiểm tra thực tế tại địa điểm bảo quản hàng hóa
- Đối với các trường hợp doanh nghiệp quá thời hạn nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành mà không có lý do chính đáng, cơ quan hải quan sẽ tổ chức đi kiểm tra đột xuất tại địa điểm bảo quản hàng hóa đã đăng ký.
- Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác minh hàng hóa có còn nguyên trạng, nguyên niêm phong tại kho bãi, địa điểm bảo quản hay đã bị doanh nghiệp tự ý tẩu tán, đưa vào tiêu dùng, lưu thông trên thị trường khi chưa được thông quan.
- Yêu cầu doanh nghiệp xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc lưu giữ và bảo quản lô hàng để đối chiếu thực tế.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật hải quan
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp tự ý giải tỏa, tiêu thụ hàng hóa trước khi có kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc không bảo quản hàng hóa đúng địa điểm đã đăng ký, cơ quan hải quan tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt nghiêm theo quy định.
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế: Không giải quyết cho doanh nghiệp tiếp tục đưa hàng về bảo quản đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo nếu doanh nghiệp đó đang có vi phạm chưa được khắc phục hoặc chưa nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành của các lô hàng trước đó.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để làm rõ nguyên nhân chậm trễ, đồng thời kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp cố tình kéo dài thời gian kiểm tra hoặc không hợp tác.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ kết quả rà soát, kiểm tra thực tế và kết quả xử lý vi phạm để báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) theo đúng thời hạn yêu cầu.
- Nâng cao trách nhiệm của công chức hải quan trong khâu giám sát, theo dõi và đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết khi đưa hàng về bảo quản.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nâng cao ý thức tuân thủ, tránh các vi phạm hành chính không đáng có.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Qua rà soát, kiểm tra các tờ khai hàng hóa nhập khẩu được đưa hàng về bảo quản theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018), Tổng cục Hải quan thấy có nhiều tờ khai đã quá hạn nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành nhưng chưa thực hiện thủ tục thông quan theo quy định. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan tiến hành rà soát toàn bộ các tờ khai đưa hàng về bảo quản, trường hợp đã có kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành xác nhận hàng hóa đủ điều kiện nhập khẩu thì cập nhật thông tin khai bổ sung của người khai hải quan và thông quan hàng hóa theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính). Trường hợp quá thời hạn quy định kể từ khi nhận được kết quả kiểm tra nếu công chức không xử lý thì kịp thời chấn chỉnh, nhắc nhở; nếu để xảy ra nhiều lần thì xem xét xử lý kỷ luật và chuyển đổi vị trí công tác.
2. Về việc phối hợp kiểm tra việc bảo quản hàng hóa.
Trường hợp địa điểm đưa hàng về bảo quản không thuộc địa bàn của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đăng ký tờ khai, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra ngay theo quy định và thông báo kết quả kiểm tra về Cục Hải quan tỉnh, thành phố (nơi đăng ký tờ khai) trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị phối hợp. Trường hợp quá 15 ngày kể từ ngày ban hành văn bản đề nghị phối hợp kiểm tra việc bảo quản hàng hóa mà Cục Hải quan tỉnh, thành phố (nơi đăng ký tờ khai) chưa nhận được thông báo kết quả kiểm tra của Cục Hải quan tỉnh, thành phố (nơi nhận được đề nghị phối hợp kiểm tra) thì có văn bản đôn đốc, đồng thời báo cáo Tổng cục Hải quan để được chỉ đạo.
3. Trường hợp quá 05 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015) mà cơ quan hải quan chưa nhận được thông báo kết quả kiểm tra thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có văn bản đề nghị cơ quan kiểm tra chuyên ngành xác nhận lý do chậm ban hành thông báo (trong đó nêu rõ nếu quá thời hạn cơ quan kiểm tra chuyên ngành không có văn bản trả lời sẽ báo cáo Tổng cục Hải quan để trao đổi với Bộ quản lý chuyên ngành). Đồng thời thực hiện đánh giá rủi ro dựa trên thông tin về chủng loại hàng hóa, doanh nghiệp, địa điểm bảo quản để tiến hành kiểm tra địa điểm bảo quản hàng hóa.
Đối với các trường hợp quá trên 40 ngày, Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh sách gửi Tổng cục Hải quan để có văn bản kiến nghị đối với Bộ quản lý chuyên ngành có hình thức đôn đốc, nhắc nhở cơ quan kiểm tra chuyên ngành, xem xét lại năng lực của các tổ chức kiểm tra chuyên ngành. Danh sách gửi Tổng cục Hải quan bao gồm các thông tin: số tờ khai, tên doanh nghiệp nhập khẩu, mặt hàng nhập khẩu, ngày đưa hàng về bảo quản, tên cơ quan kiểm tra.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1421/GSQL-GQ1 năm 2014 về tờ khai hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 16/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc hủy tờ khai hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1035/GSQL-GQ1 năm 2016 xử lý tờ khai hàng hóa nhập khẩu đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7203/TCHQ-TXNK năm 2020 về rà soát dữ liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3639/TCHQ-GSQL năm 2021 về kiểm tra thực tế đối với hàng hóa nhập khẩu có điều kiện bảo quản đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1847/TCHQ-GSQL năm 2022 đưa hàng về bảo quản theo đề nghị của người khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1421/GSQL-GQ1 năm 2014 về tờ khai hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 16/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc hủy tờ khai hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1035/GSQL-GQ1 năm 2016 xử lý tờ khai hàng hóa nhập khẩu đưa hàng về bảo quản do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 7203/TCHQ-TXNK năm 2020 về rà soát dữ liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3639/TCHQ-GSQL năm 2021 về kiểm tra thực tế đối với hàng hóa nhập khẩu có điều kiện bảo quản đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1847/TCHQ-GSQL năm 2022 đưa hàng về bảo quản theo đề nghị của người khai hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành