Tóm tắt Công văn 6031/CT-TTHT năm 2017 về chuyển đổi ngoại tệ trong việc kê khai thuế
Công văn 6031/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện việc quy đổi các đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam (VND) để phục vụ cho công tác kê khai, tính và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế khi kê khai thuế
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc chuyển đổi ngoại tệ khi xác định doanh thu, chi phí để tính thuế được thực hiện theo nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế:
- Đối với doanh thu bằng ngoại tệ: Tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi doanh thu là tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản và nhận tiền thanh toán từ khách hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Đối với chi phí bằng ngoại tệ: Tỷ giá giao dịch thực tế để quy đổi chi phí là tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản thanh toán tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu người nộp thuế có phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ nhưng không mở tài khoản tại ngân hàng thương mại thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua vào/bán ra của ngân hàng thương mại nơi phát sinh giao dịch hoặc theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Quy định về hạch toán và ghi sổ kế toán liên quan đến ngoại tệ
Doanh nghiệp khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ cần lưu ý các nguyên tắc hạch toán sau:
- Mọi giao dịch kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo tài chính cuối năm tài chính.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư cuối kỳ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Trách nhiệm của người nộp thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, người nộp thuế có trách nhiệm:
- Tự xác định, tự tính và tự khai số thuế phải nộp bằng Đồng Việt Nam một cách trung thực và chính xác.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ gốc liên quan đến các giao dịch ngoại tệ, bao gồm cả thông báo tỷ giá của ngân hàng thương mại tại thời điểm giao dịch để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6031/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SEAPS Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 3, Tòa tháp A Tòa nhà Sky Tower, số 88 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội - Mã Số thuế: 0107530793)
Trả lời công văn hỏi số SEAPS-V/161101_01 ngày 14/11/2016 của Công ty TNHH SEAPS Việt Nam (sau đây gọi là công ty) hỏi về việc chuyển đổi ngoại tệ trong việc kê khai thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
+ Tại Điều 4 quy định việc lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán:
“1. Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật Kế toán, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước pháp luật. Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
+ Tại Điều 6 quy định về kiểm toán Báo cáo tài chính trong trường hợp sử dụng đơn vị tiền tệ trong kế toán là ngoại tệ:
“Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam và phải được kiểm toán.”
- Căn cứ Điểm e Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/04/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định việc lập hóa đơn như sau:
“e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn
Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.
Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đồ la Mỹ.
Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.
Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá...”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 10 Luật kế toán được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2015 quy định đơn vị tính sử dụng trong kế toán:
“1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác... ”
- Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư số 156/2013/TT- BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
1. Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật
... 3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 69 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn:
“3. Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:
...- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận Khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các Khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài Khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển Khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.
Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty sử dụng đồng đô la Mỹ (USD) để hạch toán thì công ty vẫn phải kê khai, nộp thuế bằng đồng Việt Nam (VND).
Trường hợp Công ty kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế nhà thầu (nộp thay) thì việc quy đổi ra đồng Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 nêu trên.
Khi thực hiện kê khai tờ khai quyết toán thuế TNDN, Công ty có thể sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán (báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam) để kê khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty TNHH SEAPS Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật kế toán 2015
- 6 Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10530/CT-TTHT về đơn vị tiền tệ trong kế toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2606/CT-HTr năm 2016 về tỷ giá giao dịch khi sử dụng ngoại tệ để hạch toán kế toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 39312/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế sử dụng ngoại tệ trong khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 10530/CT-TTHT về đơn vị tiền tệ trong kế toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật kế toán 2015
- 7 Công văn 2606/CT-HTr năm 2016 về tỷ giá giao dịch khi sử dụng ngoại tệ để hạch toán kế toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Thông tư 53/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 39312/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế sử dụng ngoại tệ trong khai thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành