Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 8816/CT-TTHT năm 2014

Công văn 8816/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản gắn liền với đất. Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, kê khai thuế và lập hóa đơn khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng dự án.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi theo Công văn 8816/CT-TTHT

- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

  • Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp khác hoặc hợp tác xã thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Quy định này được áp dụng thống nhất theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Mục đích của quy định nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Điều kiện áp dụng việc không kê khai, nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án

  • Dự án chuyển nhượng phải là dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có chức năng tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh.
  • Hồ sơ chuyển nhượng phải đầy đủ các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.

- Hướng dẫn về việc lập hóa đơn GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng

  • Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT.
  • Trên hóa đơn GTGT, dòng chỉ tiêu giá bán là giá chuyển nhượng dự án; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
  • Hóa đơn này là căn cứ để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng tài sản cố định hoặc chi phí đầu tư theo quy định.

- Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án chuyển nhượng

  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chuyển nhượng chưa được hoàn thuế (nếu có) sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
  • Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện biên bản bàn giao chi tiết số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết để làm cơ sở pháp lý cho cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 8816/CT-TTHT đối với doanh nghiệp

Công văn 8816/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tránh được các sai sót trong việc xuất hóa đơn và kê khai thuế khi thực hiện mua bán, sáp nhập hoặc chuyển nhượng dự án. Việc làm rõ các điều kiện không phải kê khai thuế GTGT giúp tối ưu hóa dòng tiền cho cả bên bán và bên mua, thúc đẩy các hoạt động đầu tư và chuyển nhượng dự án diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8816/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh , ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty CP Thủy sản số 5
Đ/chỉ: 100/26 Bình Thới, P.14, Quận 11, TP.HCM
MST: 0301909649

 

Trả lời văn bản số 01/10/14/CVKT ngày 01/10/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Tại Khoản 3.c Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về chứng từ thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp như sau:

“Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.

…”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày có phát sinh hóa đơn mua hàng hóa thanh toán trả chậm có giá trị trên 20 triệu đồng và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của kỳ kê khai tháng 08/2013 và tháng 12/2013. Đến tháng 7/2014 Công ty làm hồ sơ hoàn thuế GTGT của kỳ hoàn thuế từ tháng 07/2013 đến tháng 06/2014, nếu các hóa đơn trên vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì Công ty vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp khi lập hồ sơ hoàn thuế GTGT, Công ty đã tự điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn nêu trên vào kỳ kê khai thuế tháng 6/2014, đến tháng 9/2014 hoặc khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của các hóa đơn này thì Công ty được kê khai bổ sung vào kỳ kê khai mà Công ty có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và được hoàn thuế theo quy định (nếu đủ điều kiện hoàn thuế).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT số 4;
- P.PC;
- Lưu (HC, TTHT).
3289-244398/14-ptphong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8816/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8816/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/10/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8816/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký