Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6153/CT-TTHT

Công văn số 6153/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến lĩnh vực Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và áp dụng các chính sách ưu đãi, khấu trừ hoặc xác định thu nhập chịu thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên danh mục nội dung trích xuất, phần khởi đầu của văn bản tập trung vào việc định hình khung pháp lý và các nguyên tắc áp dụng ban đầu:

  • Phần mở đầu: Xác định các căn cứ pháp lý làm cơ sở ban hành công văn, bao gồm các Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành. Phần này cũng nêu rõ đối tượng áp dụng và mục đích hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đối với người nộp thuế.
  • Điều 1 đến Điều 4: Tập trung vào các quy định mang tính nền tảng bao gồm:
    • Xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn mới.
    • Các nguyên tắc cơ bản trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí hợp lý được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
    • Hướng dẫn phương pháp tính thuế và các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế (nếu có) trong phạm vi điều chỉnh của các điều khoản đầu tiên.

Khuyến nghị áp dụng thực tế

Do các thông tin về số hiệu chi tiết, loại văn bản, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn dữ liệu trích xuất, các tổ chức và doanh nghiệp khi áp dụng hướng dẫn tại Công văn 6153/CT-TTHT cần lưu ý:

  • Chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành để đảm bảo tính cập nhật, tránh rủi ro pháp lý do thay đổi chính sách thuế qua các năm.
  • Tham khảo ý kiến trực tiếp từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ đặc thù chưa được làm rõ tại các điều khoản ban đầu của công văn này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6153/CT-TTHT
V/v: Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Chế tạo Máy Dược phẩm Tiến Tuấn
Địa chỉ: Lô IV-19 (KCN Tân Bình) Tây Thạnh, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP. HCM
Mã số thuế: 0301478632

Trả lời văn thư số 45/CV-TTP/2016 ngày 14/06/2016 của Công ty về Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“2. ...

Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.

4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế). Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quyết định.

b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.

Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

Kết thúc năm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính, trong đó phải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Tại trụ sở chính, việc xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản cụ thể như sau: Trường hợp số thuế đã nộp thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu của hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ (-) vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuế theo quy định. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì doanh nghiệp phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày 1/1/2014) và chuyển lỗ trong các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

…”

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;

Trường hợp Công ty (do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh quản lý) không có chức năng kinh doanh bất động sản có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại Phường Tân Phú, Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh thì thực hiện khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh tại Cục Thuế TP theo hướng dẫn trên. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản không được ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì Công ty phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh chính (được bù trừ toàn bộ), nếu bù trừ chưa hết thì được chuyển lỗ cho các năm sau nhưng tối đa không quá 5 năm theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- Phòng. KT1;
- Lưu: VT, TTHT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6153/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6153/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/06/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/06/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6153/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký