Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016

Công văn 3847/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên địa bàn. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc giải đáp, hướng dẫn thực hiện các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Phạm vi hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Xác định rõ các đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc đối tượng thuộc diện miễn thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể của đơn vị đề xuất.
  • Hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đặc biệt là các yêu cầu về hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn.
  • Làm rõ phương pháp tính thuế GTGT và thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc bàn giao hàng hóa.

- Phạm vi hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, yêu cầu các khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Hướng dẫn phương pháp ghi nhận doanh thu tính thuế và thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
  • Làm rõ các quy định về ưu đãi thuế TNDN, miễn giảm thuế hoặc chuyển lỗ đối với các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ý nghĩa và giá trị áp dụng của văn bản

Công văn 3847/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình kê khai, nộp thuế. Việc thực hiện theo hướng dẫn của công văn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.

TỔNG CỤC THUẾ
CC THU TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3847/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi: Công Ty TNHH Hella Việt Nam
Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đa Kao, Quận I, TP.Hồ Chí Minh
MST 0312511017

Trả lời văn bản ngày 05/04/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT):

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nêu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

…”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày nhập khẩu dĩa CD và phần mềm chuyên dụng theo tờ khai hải quan nhập khẩu phi mậu dịch để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, Bên bán xuất hóa đơn thương mại (comercial invoice) và Công ty thực hiện thanh toán cho bên bán qua Ngân hàng ANZ Bank, Công ty đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Các khoản chi phí liên quan đến nhập khẩu hàng hóa nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu: (VT, TTHT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3847/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/04/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3847/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký