Tổng quan về Công văn 6256/CTTPHCM-TTHT năm 2022
Công văn 6256/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc lập hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động mua, bán và sử dụng phiếu quà tặng (voucher). Quy định này giúp làm rõ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và cách thức hạch toán đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về xuất hóa đơn tại thời điểm bán phiếu quà tặng
Theo hướng dẫn tại Công văn 6256/CTTPHCM-TTHT, việc mua bán phiếu quà tặng được xác định là hoạt động trao đổi công cụ thanh toán, chưa phải là hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thực tế. Do đó:
- Không lập hóa đơn GTGT: Tại thời điểm doanh nghiệp phát hành và bán phiếu quà tặng cho khách hàng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
- Sử dụng chứng từ thu - chi: Để ghi nhận giao dịch này, hai bên lập chứng từ thu, chi theo quy định (phiếu thu, phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng). Đây là cơ sở để theo dõi dòng tiền và hạch toán kế toán ban đầu.
Quy định về xuất hóa đơn tại thời điểm sử dụng phiếu quà tặng
Nghĩa vụ xuất hóa đơn và kê khai thuế chỉ thực sự phát sinh khi phiếu quà tặng được quy đổi thành hàng hóa, dịch vụ cụ thể. Quy trình thực hiện như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Khi khách hàng mang phiếu quà tặng đến để đổi lấy hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp, đây được xác định là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ. Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
- Giá trị trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện đúng chủng loại hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá và thuế suất tương ứng với giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng nhận được.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp bán hàng thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên hóa đơn đã xuất tại thời điểm này.
Hướng dẫn hạch toán đối với bên mua và bên bán
Công văn cũng gián tiếp định hướng cách xử lý kế toán cho các bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo tính hợp pháp của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
- Đối với bên bán phiếu quà tặng: Khi thu tiền bán phiếu, kế toán ghi nhận vào tài khoản nợ phải trả (doanh thu nhận trước hoặc khoản nhận ký quỹ, ký cược). Khi khách hàng đến đổi hàng và xuất hóa đơn, kế toán mới chính thức kết chuyển sang doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Đối với bên mua phiếu quà tặng: Khoản tiền chi ra mua phiếu ban đầu được theo dõi như một khoản trả trước cho người bán hoặc công cụ thanh toán trả trước. Chi phí này chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN khi có đầy đủ hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ thực tế kèm theo phiếu quà tặng đã sử dụng.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 6256/CTTPHCM-TTHT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến việc xuất hóa đơn sai thời điểm, cụ thể:
- Tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Đảm bảo tính nhất quán trong việc đối chiếu số liệu giữa doanh thu kế toán và doanh thu chịu thuế GTGT, thuế TNDN.
- Giúp khách hàng của doanh nghiệp (đặc biệt là các khách hàng tổ chức) có đầy đủ chứng từ hợp lệ để hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ làm quà tặng cho nhân viên hoặc đối tác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6256/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sài Gòn Boulevard Complex
Địa chỉ: Số 39, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0300631398
Trả lời văn bản số 02/SBC-2022 ngày 22/03/2022 của Công ty TNHH Sài Gòn Boulevard Complex (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc xuất hóa đơn khi mua phiếu quà tặng, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền...”.
Căn cứ Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 4 quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”.
Tại Điều 9 quy định thời điểm lập hóa đơn:
“Điều 9 quy định thời điểm lập hóa đơn:
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty bán các sản phẩm là phiếu quà tặng (Voucher) cho khách hàng thì khi nhận tiền, Công ty chỉ lập chứng từ thu không lập hóa đơn GTGT, khách hàng mua phiếu quà tặng (Voucher) lập phiếu chi theo quy định. Thời điểm khách hàng dùng phiếu quà tặng (Voucher) để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ là thời điểm các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và pháp luật có liên quan./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 39061/CTHN-TTHT năm 2022 về thời điểm xuất hóa đơn khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40744/CTHN-TTHT năm 2022 về việc xuất hóa đơn quà tặng không thu tiền cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 38832/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 63078/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn đối với thu nhập nhận được từ phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3 Công văn 39061/CTHN-TTHT năm 2022 về thời điểm xuất hóa đơn khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 40744/CTHN-TTHT năm 2022 về việc xuất hóa đơn quà tặng không thu tiền cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 38832/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 63078/CT-TTHT năm 2019 về lập hóa đơn đối với thu nhập nhận được từ phân chia doanh thu dịch vụ viễn thông do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành