Giới thiệu về Công văn 62656/CTHN-TTHT
Công văn 62656/CTHN-TTHT năm 2023 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về xác định giá tính thuế tài nguyên. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế, đảm bảo tính minh bạch, chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình.
Các nội dung trọng tâm về giá tính thuế tài nguyên
Dưới đây là các quy định và hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên được tổng hợp từ nội dung văn bản:
- Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được giá bán (do dùng để chế biến sâu hoặc tiêu dùng nội bộ), giá tính thuế sẽ được xác định dựa trên Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội ban hành và áp dụng tại thời điểm tính thuế.
- Trường hợp áp dụng giá bán thực tế: Đối với tài nguyên khai thác được bán trực tiếp ra thị trường, giá tính thuế là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn thương mại (không bao gồm thuế GTGT). Nếu giá bán thực tế của tài nguyên cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá của UBND thành phố Hà Nội, người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tài nguyên theo giá bán thực tế phát sinh.
- Trường hợp áp dụng Bảng giá của UBND cấp tỉnh: Khi giá bán thực tế của tài nguyên khai thác thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá do UBND thành phố Hà Nội ban hành, hoặc trong các trường hợp không có giá bán thực tế (như dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho), cơ quan thuế sẽ áp dụng mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên hiện hành để tính thuế.
- Xác định giá tính thuế đối với tài nguyên đưa vào chế biến: Đối với các loại tài nguyên khai thác phải qua quá trình sàng tuyển, phân loại, chế biến mới bán ra, giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh thực tế. Tuy nhiên, mức giá sau khi trừ chi phí không được thấp hơn mức giá tối thiểu do Bộ Tài chính quy định hoặc Bảng giá do địa phương ban hành.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực thi chính sách thuế tài nguyên:
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Các doanh nghiệp, cá nhân khai thác tài nguyên có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế tài nguyên theo đúng sản lượng thực tế khai thác và giá tính thuế quy định. Người nộp thuế phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ chứng minh giá bán thực tế và các chi phí chế biến liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Vai trò giám sát của Cục Thuế TP. Hà Nội: Cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đối chiếu thông tin kê khai của người nộp thuế với cơ sở dữ liệu ngành thuế và Bảng giá tính thuế tài nguyên do UBND thành phố ban hành. Trường hợp phát hiện người nộp thuế kê khai giá tính thuế không đúng thực tế hoặc thấp hơn quy định mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62656/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NƯỚC SẠCH HÀ NỘI
MST: 0100106225
Địa chỉ: 44- đường Yên Phụ, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 1900/NSHN-TCKT ngày 01/08/2023 của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (Công ty) vướng mắc về việc giá tính thuế tài nguyên. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế tài nguyên:
“Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
…
4. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
…
c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.”
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính quy định áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên:
“4. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên (lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu và nhỏ hơn hoặc bằng mức giá tối đa) của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, về nguyên tắc giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác nước thiên nhiên không bán ra mà đưa vào sản xuất nước sạch là giá tính thuế đơn vị tài nguyên nước thiên nhiên khai thác do UBND quy định được hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC nêu trên phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên được hướng dẫn tại khoản 4, Điều 5 Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8860/CT-TTHT năm 2019 về xác định đơn giá tính thuế tài nguyên trong khai thác sử dụng nước dưới đất do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8860/CT-TTHT năm 2019 về xác định đơn giá tính thuế tài nguyên trong khai thác sử dụng nước dưới đất do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành