Tóm tắt Công văn 8860/CT-TTHT năm 2019 về xác định đơn giá tính thuế tài nguyên trong khai thác sử dụng nước dưới đất
Công văn 8860/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trên địa bàn về phương pháp xác định đơn giá tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật về thuế tài nguyên, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Căn cứ pháp lý áp dụng để xác định giá tính thuế tài nguyên
- Áp dụng các quy định tại Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành, trọng tâm là Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
- Căn cứ vào Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực tại thời điểm phát sinh hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Nguyên tắc xác định đơn giá tính thuế tài nguyên đối với nước dưới đất
- Giá tính thuế tài nguyên đối với nước dưới đất được xác định cụ thể dựa trên Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành và áp dụng cho từng thời kỳ.
- Trường hợp giá bán nước dưới đất thực tế của đơn vị khai thác cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của Ủy ban nhân dân Thành phố thì giá tính thuế tài nguyên phải được xác định theo giá bán thực tế của đơn vị.
- Trường hợp nước dưới đất khai thác được đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà không có giá bán thương mại trực tiếp, đơn giá tính thuế tài nguyên sẽ áp dụng theo đúng mức giá quy định tại Bảng giá do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tương ứng với từng mục đích sử dụng cụ thể (như sản xuất nước sạch, sản xuất rượu bia, nước giải khát, hoặc phục vụ các hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp khác).
- Xác định sản lượng và mục đích sử dụng nước dưới đất để tính thuế
- Sản lượng tính thuế tài nguyên là sản lượng nước dưới đất thực tế khai thác được xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo nước hoặc các phương pháp đo đạc hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Mục đích sử dụng nước dưới đất là căn cứ quyết định để áp dụng mức giá tính thuế tài nguyên tương ứng trong Bảng giá của Ủy ban nhân dân Thành phố. Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác mục đích sử dụng nước dưới đất của đơn vị mình.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế tài nguyên đối với sản lượng nước dưới đất khai thác theo đúng đơn giá, thuế suất và thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất. Trường hợp phát hiện đơn vị kê khai không đúng đơn giá hoặc sai lệch sản lượng thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8860/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng công ty Cổ phần Việt Thắng
Địa chỉ: 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0301445210
Trả lời Văn thư số 43/TCKT-VT ngày 29/5/2019 của Tổng công ty Cổ phần Việt Thắng về việc xác định đơn giá tính thuế tài nguyên trong khai thác sử dụng nước dưới đất, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết b Điểm 3.2 Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì “Nước thiên nhiên - sử dụng nước dưới đất - dùng cho mục đích khác (nước dưới đất)” áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên là 8%.
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
…
4. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
…
c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
…”
- Căn cứ Điều 1 Thông tư 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
“Điều 1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thuế suất thuế tài nguyên làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với từng loại tài nguyên khai thác được quy định tại Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có khai thác nước ngầm theo giấy phép số 1742/GP-STNMT-TNNKS do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 24/12/2018 với mục đích: phục vụ sản xuất, tưới cây và làm mát nhà xưởng thì kê khai nộp thuế tài nguyên với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng là 8%, giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời Công ty biết để biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 37319/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế tài nguyên nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 62656/CTHN-TTHT năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Thông tư 12/2016/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 7 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 37319/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế tài nguyên nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 62656/CTHN-TTHT năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành