Tổng quan về Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019
Công văn 8862/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này đóng vai trò làm rõ phương pháp áp dụng giá tính thuế tài nguyên trong các trường hợp cụ thể, đảm bảo tính thống nhất với quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
Để đưa ra các hướng dẫn chi tiết, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế tài nguyên, bao gồm:
- Luật Thuế tài nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên, đặc biệt là các điều khoản quy định về căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên.
- Các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố trong từng thời kỳ.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên theo hướng dẫn
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đơn vị khai thác như sau:
- Trường hợp tài nguyên khai thác được bán ra: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá bán này phải phù hợp với giá thị trường và không được thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Trường hợp giá bán thấp hơn Bảng giá quy định: Nếu mức giá bán thực tế của doanh nghiệp thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của địa phương, cơ quan thuế sẽ thực hiện áp dụng giá tính thuế theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để tính thuế tài nguyên.
- Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào chế biến, sản xuất: Giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm công nghiệp sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh theo quy định, hoặc áp dụng trực tiếp theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đối với loại tài nguyên tương ứng.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Công văn 8862/CT-TTHT cũng làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình kê khai và quản lý thuế tài nguyên:
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và nộp thuế tài nguyên một cách trung thực, chính xác dựa trên sản lượng khai thác thực tế và giá tính thuế tài nguyên theo đúng hướng dẫn. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc và giá trị giao dịch của tài nguyên khai thác.
- Đối với cơ quan thuế trực quản: Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên của các doanh nghiệp. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng, áp dụng sai giá tính thuế hoặc có hành vi gian lận, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 8862/CT-TTHT giúp tháo gỡ các khó khăn mang tính kỹ thuật cho doanh nghiệp trong việc xác định doanh thu và giá tính thuế đối với các loại tài nguyên đặc thù (như nước dưới đất, nước mặt hoặc khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường). Đồng thời, văn bản này giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách đối với nguồn tài nguyên quốc gia trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8862/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX TM XNK Song Thủy H.K
Địa chỉ: Lô số 5 đường Tân Tạo, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303219249
Trả lời Văn thư số 6122/CV-ST.2019 ngày 12/6/2019 của Công ty TNHH SX TM XNK Song Thủy H.K về việc giá tính thuế tài nguyên, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết b Điểm 3.2 Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì “Nước thiên nhiên - sử dụng nước dưới đất - dùng cho mục đích khác (nước dưới đất)” áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên là 8%.
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.
Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
…
4. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
…
c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
…”
- Căn cứ Điểm 3 Mục IV Điều 1 Quyết định 56/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh quy định: “Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) thì Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước là: 7.000 đồng/m3.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có khai thác nước ngầm theo giấy phép do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp với mục đích: sản xuất dệt nhuộm thì áp dụng thuế suất thuế tài nguyên là 8%, giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Quyết định 56/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Quyết định 56/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Công văn 56285/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 4392/CT-TTHT năm 2019 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8860/CT-TTHT năm 2019 về xác định đơn giá tính thuế tài nguyên trong khai thác sử dụng nước dưới đất do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 62656/CTHN-TTHT năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Quyết định 56/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 56285/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 63387/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn nộp thuế tài nguyên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 4392/CT-TTHT năm 2019 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8860/CT-TTHT năm 2019 về xác định đơn giá tính thuế tài nguyên trong khai thác sử dụng nước dưới đất do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 62656/CTHN-TTHT năm 2023 về giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành