Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019

Công văn 8862/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản này đóng vai trò làm rõ phương pháp áp dụng giá tính thuế tài nguyên trong các trường hợp cụ thể, đảm bảo tính thống nhất với quy định của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.

Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng

Để đưa ra các hướng dẫn chi tiết, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế tài nguyên, bao gồm:

  • Luật Thuế tài nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên, đặc biệt là các điều khoản quy định về căn cứ tính thuế và phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên.
  • Các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố trong từng thời kỳ.

Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên theo hướng dẫn

Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đơn vị khai thác như sau:

  • Trường hợp tài nguyên khai thác được bán ra: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá bán này phải phù hợp với giá thị trường và không được thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
  • Trường hợp giá bán thấp hơn Bảng giá quy định: Nếu mức giá bán thực tế của doanh nghiệp thấp hơn mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của địa phương, cơ quan thuế sẽ thực hiện áp dụng giá tính thuế theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để tính thuế tài nguyên.
  • Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào chế biến, sản xuất: Giá tính thuế tài nguyên được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm công nghiệp sau chế biến trừ đi các chi phí chế biến phát sinh theo quy định, hoặc áp dụng trực tiếp theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành đối với loại tài nguyên tương ứng.

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương

Công văn 8862/CT-TTHT cũng làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình kê khai và quản lý thuế tài nguyên:

  • Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và nộp thuế tài nguyên một cách trung thực, chính xác dựa trên sản lượng khai thác thực tế và giá tính thuế tài nguyên theo đúng hướng dẫn. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc và giá trị giao dịch của tài nguyên khai thác.
  • Đối với cơ quan thuế trực quản: Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên của các doanh nghiệp. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng, áp dụng sai giá tính thuế hoặc có hành vi gian lận, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Việc ban hành Công văn 8862/CT-TTHT giúp tháo gỡ các khó khăn mang tính kỹ thuật cho doanh nghiệp trong việc xác định doanh thu và giá tính thuế đối với các loại tài nguyên đặc thù (như nước dưới đất, nước mặt hoặc khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường). Đồng thời, văn bản này giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách đối với nguồn tài nguyên quốc gia trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8862/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế tài nguyên

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH SX TM XNK Song Thủy H.K
Địa chỉ: Lô số 5 đường Tân Tạo, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0303219249

Trả lời Văn thư số 6122/CV-ST.2019 ngày 12/6/2019 của Công ty TNHH SX TM XNK Song Thủy H.K về việc giá tính thuế tài nguyên, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

- Căn cứ Tiết b Điểm 3.2 Mục V Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì “Nước thiên nhiên - sử dụng nước dưới đất - dùng cho mục đích khác (nước dưới đất)” áp dụng mức thuế suất thuế tài nguyên là 8%.

- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:

“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định.

Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

4. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

c) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.

…”

- Căn cứ Điểm 3 Mục IV Điều 1 Quyết định 56/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh quy định: “Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) thì Giá tối thiểu tính thuế tài nguyên nước là: 7.000 đồng/m3.”

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có khai thác nước ngầm theo giấy phép do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp với mục đích: sản xuất dệt nhuộm thì áp dụng thuế suất thuế tài nguyên là 8%, giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Quyết định 56/2017/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TT-KT10;
- Lưu: VT, TTHT.
1071-10055182/CVTu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tính thuế tài nguyên do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8862/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8862/CT-TTHT năm 2019 về việc giá tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký