Công văn 6363/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn quan trọng về các chính sách thuế hiện hành, đặc biệt tập trung vào việc tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong bối cảnh áp dụng các quy định mới.
Hướng dẫn về giảm thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn tập trung làm rõ việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ:
- Xác định đối tượng được giảm thuế: Các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Thời điểm lập hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót.
- Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn áp dụng đối với cả hai phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ (giảm thuế suất từ 10% xuống 8%) và phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT).
Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về các điều kiện để khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Điều kiện thực tế phát sinh: Khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không được trừ: Lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Hướng dẫn về hóa đơn điện tử và công tác kê khai thuế
Văn bản cũng đưa ra các chỉ dẫn nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý thuế và hóa đơn của doanh nghiệp:
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về lập và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
- Kê khai bổ sung: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh các sai sót trong quá trình khai thuế GTGT, thuế TNDN nhằm hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Đánh giá chung và lưu ý quan trọng cho người nộp thuế
Công văn 6363/CTTPHCM-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lệ và thụ hưởng đầy đủ các chính sách miễn, giảm thuế của Nhà nước. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với các hướng dẫn tại công văn này để áp dụng chính xác, tránh các sai sót không đáng có khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6363/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thang máy Mitsubishi Việt Nam
Địa chỉ: Số 60 Trường Sơn, Phường 2, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305616442
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhận được Phiếu chuyển số 394/PC-TCT ngày 27/4/2022 của Tổng cục Thuế về trả lời văn bản số 11/2022/CV/VMEC ngày 02/3/2022 của Công ty TNHH Thang máy Mitsubishi Việt Nam, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế:
“Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
…
3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.”
Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
…
2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính...”
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
Tại Điều 12 quy định phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:
“Điều 12. Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính
1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.
2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này... ”
Tại Điều 13 quy định khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
1. Các trường hợp được phân bổ:
a) Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
b) Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
đ) Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh... ”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có chi nhánh phụ thuộc tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính không thuộc các trường hợp được phân bổ thuế GTGT theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì Công ty thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và không phải phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, nếu có vướng mắc đề nghị đơn vị tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh được đăng tải trên website của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 7 để được hỗ trợ, giải quyết.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 45090/CTHN-TTHT năm 2022 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 45088/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 9807/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Quản lý thuế 2019
- 2 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 43993/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với dự án ODA không hoàn lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 45090/CTHN-TTHT năm 2022 chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 45088/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 9807/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành