Tổng quan về Công văn 639/TCT-CS năm 2015
Công văn 639/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện các quy định về miễn, giảm và tính tiền thuê đất.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Điều kiện áp dụng: Dự án được Nhà nước cho thuê đất phải đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian miễn thuế: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Thủ tục hồ sơ: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh dự án đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét giải quyết.
2. Xác định đơn giá thuê đất và nguyên tắc xử lý chuyển tiếp
- Đơn giá thuê đất: Được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất thuê, vị trí, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất.
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các dự án thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Điều chỉnh đơn giá: Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định mới tại thời điểm điều chỉnh.
3. Thẩm quyền và thủ tục quyết định miễn, giảm tiền thuê đất
- Cơ quan có thẩm quyền: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất căn cứ vào hồ sơ pháp lý và tờ khai của người nộp thuế để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định để được hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 639/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Trả lời công văn số 198/CT-QLĐ ngày 11/9/2014 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách ưu đãi đầu tư về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 7, Mục I, Phần B, Phụ lục A danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“7. Phát triển công nghiệp hóa dầu.”
- Tại Điểm 55, Phụ lục II danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“55. Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ”.
Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 539/BKHĐT-QLKKT ngày 29/1/2015 thì “Theo quy định tại điểm 7, Mục I, Phần B, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư năm 2005 thì phát triển công nghiệp hóa dầu là lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Việc xác định dự án thuộc lĩnh vực này được căn cứ vào sản phẩm đầu ra của dự án. Căn cứ báo cáo của Cục Thuế thành phố Cần Thơ tại văn bản số 198/CT-QLĐ ngày 11/8/2014, thì các sản phẩm đầu ra của dự án là xăng, dầu KO, dầu DO, dầu FO, dung môi hóa dầu, khí đốt là sản phẩm lọc dầu không phải sản phẩm hóa dầu nên không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.”
Căn cứ quy định nêu trên và ý kiến tham gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 539/BKHĐT-QLKKT thì các sản phẩm đầu ra của dự án nhà máy lọc hóa dầu của Công ty cổ phần lọc hóa dầu Nam Việt là xăng, dầu KO, dầu DO, dầu FO, dung môi hóa dầu, khí đốt là sản phẩm lọc dầu không phải sản phẩm hóa dầu nên không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP mà chỉ thỏa mãn điều kiện đầu tư vào địa bàn ưu đãi đầu tư. Theo đó, đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ vào hồ sơ cụ thể của đơn vị để xem xét giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 17/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 63/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 395/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2550/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Công văn 17/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 63/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 395/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1374/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2550/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành