Giới thiệu về Công văn 6504/BCT-TTTN năm 2023
Công văn 6504/BCT-TTTN (được ghi nhận trong hệ thống quản lý là văn bản điều hành của Bộ Công Thương, phối hợp cùng Bộ Tài chính) là văn bản hành chính quan trọng nhằm thực hiện việc điều hành giá xăng dầu theo chu kỳ quy định. Văn bản này trực tiếp tác động đến giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu, mức trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG), áp dụng đối với tất cả các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu trên phạm vi cả nước.
Chính sách trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Việc trích lập Quỹ Bình ổn giá là công cụ tài chính cốt lõi nhằm tạo nguồn dư địa điều hòa giá cả khi thị trường thế giới biến động mạnh. Theo quy định tại văn bản:
- Mục đích trích lập: Tạo nguồn quỹ dự phòng để can thiệp giảm thiểu tác động tiêu cực của giá xăng dầu thế giới đến nền kinh tế trong nước, hỗ trợ kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
- Phương thức thực hiện: Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính xác định mức trích lập cụ thể cho từng chủng loại xăng dầu (bao gồm xăng E5 RON 92, xăng RON 95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut) dựa trên diễn biến giá cơ sở của chu kỳ tính giá.
- Yêu cầu đối với thương nhân: Các thương nhân đầu mối có trách nhiệm trích lập đúng, đủ số tiền vào tài khoản Quỹ Bình ổn giá mở tại ngân hàng thương mại theo đúng thời điểm văn bản có hiệu lực thi hành.
Chính sách chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Song song với việc trích lập, chính sách chi sử dụng Quỹ BOG được áp dụng linh hoạt nhằm kiềm chế mức tăng giá bán lẻ trong nước:
- Nguyên tắc áp dụng: Chỉ thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu có mức tăng giá cơ sở quá cao, nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sự phối hợp liên bộ: Mức chi được tính toán khoa học, bảo đảm tính bền vững của Quỹ BOG, tránh tình trạng quỹ bị âm quá sâu gây ảnh hưởng đến hệ thống phân phối.
Quy định về điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu
Đây là nội dung được người dân và doanh nghiệp quan tâm nhất trong mỗi kỳ điều hành:
- Thiết lập giá trần: Sau khi đã thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu tiến hành điều chỉnh giá bán lẻ nhưng không được vượt quá mức giá kỷ lục (giá tối đa) do cơ quan quản lý nhà nước công bố.
- Đồng bộ hệ thống: Giá bán mới phải được áp dụng đồng bộ trên toàn hệ thống phân phối, bao gồm cả các tổng đại lý, đại lý và cửa hàng bán lẻ trực thuộc hoặc thuộc hệ thống nhượng quyền thương mại.
Thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành
Văn bản quy định rõ mốc thời gian và trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật:
- Thời điểm có hiệu lực: Các quy định về trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và điều chỉnh giá bán lẻ thường có hiệu lực vào một khung giờ cố định được nêu rõ trong công văn (thông thường là 15 giờ 00 phút ngày ban hành).
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Phải báo cáo kịp thời số dư Quỹ BOG về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra sai phạm trong việc găm hàng, tăng giá bất hợp pháp hoặc không thực hiện đúng mức giá điều hành.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Bộ Công Thương phối hợp với các cơ quan chức năng, lực lượng Quản lý thị trường tăng cường giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về giá và cung ứng xăng dầu ra thị trường.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6504/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 6801/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10120/BTC-QLG ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng;
Căn cứ Công văn số 1157/BTC-QLG ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 7264/VPCP-KTTH ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ về việc điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 20 tháng 9 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày Giá cơ sở kỳ công bố Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |||
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 23.493 | 24.497 | 1.004 | 4,27 |
| 2. Xăng RON95-III | 24.885 | 26.048 | 1.163 | 4,67 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 23.055 | 23.894 | 839 | 3,64 |
| 4. Dầu hỏa | 23.188 | 24.116 | 928 | 4,00 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 17.731 | 17.847 | 116 | 0,65 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 300 đồng/lít;
- Xăng RON95: 300 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 300 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 300 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc không trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 24.197 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 25.748 đồng/lít;
- Dầu diezen 0.05S: không cao hơn 23.594 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 23.816 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.847 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Không trích lập, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn đối với dầu madút; chi sử dụng Quỹ Bình ổn đối với 02 mặt hàng xăng, dầu điêzen, dầu hỏa: Áp dụng từ 16 giờ 00’ ngày 21 tháng 9 năm 2023.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 16 giờ 00’ ngày 21 tháng 9 năm 2023.
- Kể từ 16 giờ 00’ ngày 21 tháng 9 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới*
(11/9/2023 - 20/9/2023)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 10 | 11-9-23 | 104.670 | 110.810 | 123.660 | 122.840 | 538.030 | 23,880.00 | 24,225.00 |
| 9 | 12-9-23 | 106.160 | 111.730 | 124.370 | 124.050 | 543.720 | 23,880.00 | 24,260.00 |
| 8 | 13-9-23 | 107.200 | 113.590 | 124.480 | 123.920 | 554.200 | 23,880.00 | 24,320.00 |
| 7 | 14-9-23 | 108.810 | 115.330 | 126.310 | 125.930 | 550.460 | 23,880.00 | 24,385.00 |
| 6 | 15-9-23 | 111.750 | 118.270 | 128.320 | 128.800 | 552.320 | 23,880.00 | 24,425.00 |
| 5 | 16-9-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 17-9-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 18-9-23 | 110.420 | 116.940 | 124.510 | 124.110 | 536.410 | 24,045.00 | 24,530.00 |
| 2 | 19-9-23 | 108.680 | 114.160 | 122.190 | 121.180 | 523.510 | 24,045.00 | 24,545.00 |
| 1 | 20-9-23 | 105.910 | 111.390 | 122.720 | 121.640 | 519.860 | 24,045.00 | 24,480.00 |
|
| Bquân | 107.950 | 114.028 | 124.570 | 124.059 | 539.814 | 23,941.88 | 24.396.25 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP 's:Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt 's (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.