Giới thiệu chung về Công văn 6787/BCT-TTTN
Công văn 6787/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành định kỳ về kinh doanh xăng dầu. Mục tiêu của văn bản nhằm điều chỉnh giá bán lẻ, quy định mức trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG), bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người tiêu dùng, doanh nghiệp và nhà nước, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
1. Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu nhằm tạo nguồn dư địa điều hành giá cho các kỳ tiếp theo:
- Xăng E5 RON 92 và RON 95: Xác định mức trích lập cụ thể dựa trên biến động của giá xăng dầu thế giới và tình hình số dư Quỹ BOG thực tế tại thời điểm điều hành.
- Các mặt hàng dầu (Diesel, dầu hỏa, dầu mazut): Áp dụng mức trích lập linh hoạt nhằm hỗ trợ giảm chi phí đầu vào cho hoạt động sản xuất, vận tải và tiêu dùng của người dân.
2. Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Để hạn chế mức tăng giá quá cao của các mặt hàng xăng dầu trong nước so với đà tăng của giá thế giới, Bộ Công Thương đưa ra phương án chi sử dụng Quỹ BOG:
- Hỗ trợ bình ổn giá: Cho phép chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng hoặc dầu có xu hướng tăng mạnh, giúp giảm áp lực lên giá bán lẻ trong nước.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc chi sử dụng Quỹ phải bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý giá và bảo đảm an toàn số dư Quỹ BOG.
3. Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định như sau:
- Giá bán tối đa: Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm quy định giá bán lẻ trong hệ thống của mình nhưng không được cao hơn mức giá trần do cơ quan quản lý công bố.
- Cơ cấu hình thành giá: Giá bán được tính toán dựa trên giá cơ sở, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, chi phí định mức và các khoản phụ phí hợp pháp khác theo quy định hiện hành.
4. Thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành
Văn bản quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực và trách nhiệm của các bên liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Thời điểm áp dụng: Các mức trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và giá bán xăng dầu mới có hiệu lực thi hành từ khung giờ quy định cụ thể trong công văn (thường là từ 15 giờ 00 phút ngày ban hành).
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối: Có nghĩa vụ tự điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối; thực hiện trích, chi Quỹ BOG chính xác và báo cáo số dư quỹ định kỳ về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
- Công tác thanh tra, giám sát: Các cơ quan chức năng, đặc biệt là lực lượng Quản lý thị trường, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, đầu cơ trục lợi.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6787/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10120/BTC-QLG ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng;
Căn cứ Công văn số 10484/BTC-QLG ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1194/BTC-QLG ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2023 đến hết ngày 01 tháng 10 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày Giá cơ sở kỳ công bố Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |||
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 24.497 | 23.502 | -995 | -4,06 |
| 2. Xăng RON95-III | 26.048 | 24.842 | -1.206 | -4,63 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 23.894 | 23.879 | -15 | -0,06 |
| 4. Dầu hỏa | 24.116 | 23.925 | -191 | -0,79 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 17.847 | 17.452 | -395 | -2,21 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 285 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 109 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, không chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 23.502 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 24.842 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 23.594 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 23.816 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.452 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Không trích lập Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng; không chỉ sử dụng Quỹ BOG đối với 02 mặt hàng xăng và dầu madut, chỉ sử dụng Quỹ BOG đối với dầu hỏa và dầu điêzen: Áp dụng từ 16 giờ 00’ ngày 02 tháng 10 năm 2023.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 16 giờ 00’ ngày 02 tháng 10 năm 2023.
- Kể từ 16 giờ 00’ ngày 02 tháng 10 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới *
(21/9/2023 - 01/10/2023)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 11 | 21-9-23 | 103.740 | 109.000 | 123.850 | 122.680 | 513.910 | 24,045.00 | 24,460.00 |
| 10 | 22-9-23 | 103.780 | 109.240 | 124.550 | 124.700 | 524.430 | 24,045.00 | 24,530.00 |
| 9 | 23-9-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 8 | 24-9-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 7 | 25-9-23 | 102.090 | 107.550 | 122.940 | 123.940 | 527.570 | 24,120.00 | 24,535.00 |
| 6 | 26-9-23 | 100.030 | 105.490 | 119.090 | 119.360 | 522.270 | 24,120.00 | 24,540.00 |
| 5 | 27-9-23 | 100.980 | 106.440 | 121.740 | 122.450 | 545.190 | 24,120.00 | 24,540.00 |
| 4 | 28-9-23 | 101.510 | 106.970 | 124.010 | 125.300 | 549.870 | 24,120.00 | 24,560.00 |
| 3 | 29-9-23 | 98.330 | 103.140 | 123.520 | 125.120 | 529.920 | 24,120.00 | 24,460.00 |
| 2 | 30-9-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 1 | 1-10-23 | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Bquân | 101.494 | 106.833 | 122.814 | 123.364 | 530.451 | 24,098.57 | 24,517.86 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.