Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 65204/CTHN-TTHT

Công văn 65204/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các chủ dự án, nhà thầu và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và tính nghiêm minh của pháp luật.

- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

  • Chủ dự án ODA không hoàn lại: Được hoàn thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho dự án ODA không hoàn lại. Trường hợp chủ dự án giao bớt một phần hoặc toàn bộ công việc cho nhà thầu chính quản lý thì nhà thầu chính cũng thuộc đối tượng xem xét hoàn thuế theo quy định.
  • Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA: Được hoàn thuế GTGT đối với các chi phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động văn phòng và vận hành dự án tại Việt Nam, đảm bảo không trùng lặp với các khoản chi phí đã được ngân sách nhà nước cấp phát trực tiếp.
  • Điều kiện về chứng từ thanh toán: Toàn bộ hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành.

- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT dự án ODA

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước: Sử dụng mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Tài liệu pháp lý của dự án: Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền; văn bản xác nhận dự án ODA không hoàn lại của cơ quan chủ quản dự án.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ: Bản chụp danh mục hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ trong nước; chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu liên quan trực tiếp đến dự án đề nghị hoàn thuế.
  • Văn bản ủy quyền (nếu có): Trường hợp chủ dự án ủy quyền cho nhà thầu chính hoặc bên thứ ba thực hiện thủ tục hoàn thuế, phải có văn bản ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự.

- Nguyên tắc xử lý và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế

  • Nguyên tắc kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT dự án ODA thuộc diện rủi ro cao về thuế hoặc nộp hồ sơ hoàn thuế lần đầu, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
  • Thời hạn giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần giải trình, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu khai báo, hóa đơn chứng từ và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 65204/CTHN-TTHT giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải ngân nguồn vốn ODA hiệu quả và đúng tiến độ. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường tính minh bạch, ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách hoàn thuế, góp phần xây dựng môi trường đầu tư lành mạnh tại Việt Nam.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65204/CTHN-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2023

 

Kính gửi: Dự án tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân
(Đ/c: tầng 7 tháp Asia, số 6 Phố Nhà Thờ, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0110026593

Trả lời công văn số 11082023 đề ngày 11/08/2023 của Dự án tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân (viết tắt là IPS-C) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

+ Tại Điều 30 quy định về cấp mã số thuế:

“1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

…”

- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:

“...6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

...Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính...”

- Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/05/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài:

+ Tại Khoản 2 Điều 80 quy định Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:

“2. Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:

a) Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại: 01 bản chụp;

b) Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp;

c) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

d) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế hoặc miễn thuế.”

- Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày về Hóa đơn, chứng từ quy định nội dung của hóa đơn;

“...5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã...”

- Căn cứ Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA như sau:

“Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này) gồm:

1. Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

2. Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:

...c) Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:

c.1) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:

c.1.1) Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

c.1.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ.

c.1.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành, kèm theo phụ lục I Thông tư này.

c.1.4) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.

c.1.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm c.1.1, c.1.4 khoản này thì ngoài các tài liệu theo điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế.

c.1.6) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c.1.1, c.1.4, c.1.5, c.1.6 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung...”

- Tham khảo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 3845/TCT-KK ngày 18/10/2022 về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA.

- Căn cứ Quyết định số 1413/QĐ-BKHĐT ngày 21/10/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc phê duyệt văn kiện Dự án Hỗ trợ kỹ thuật “Tăng cường năng lực cạnh tranh khu vực tư nhân Việt Nam”.

Căn cứ các quy định trên, thời điểm hoàn thuế GTGT của dự án là kể từ khi Văn kiện Dự án được phê duyệt, có hiệu lực và các chi phí thuộc dự án nhưng nằm ngoài Văn kiện Dự án không được hoàn thuế GTGT.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 6 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Dự án tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT6;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 65204/CTHN-TTHT năm 2023 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 65204/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/09/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 65204/CTHN-TTHT năm 2023 về hoàn thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký