Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017

Công văn 65617/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động do doanh nghiệp chi trả. Văn bản này giúp làm rõ các trường hợp khoản chi phí đào tạo được miễn thuế hoặc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNCN theo Công văn 65617/CT-TTHT

- Trường hợp chi phí đào tạo không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi phí đào tạo phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động đang đảm nhận tại doanh nghiệp.
  • Khoản chi nằm trong kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động đã được phê duyệt.
  • Doanh nghiệp trực tiếp thanh toán cho cơ sở đào tạo hoặc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Việc đào tạo nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không mang tính chất phục vụ lợi ích cá nhân riêng biệt của người lao động.

- Trường hợp chi phí đào tạo phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Ngược lại, các khoản chi phí đào tạo sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Khoản chi đào tạo không liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí công việc mà người lao động đang đảm nhận tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đi học mà không có hóa đơn, chứng từ chứng minh việc thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo dưới tên doanh nghiệp.
  • Các khóa học mang tính chất cá nhân, phục vụ nhu cầu riêng của người lao động (ví dụ: học các kỹ năng không liên quan đến công việc, học các chương trình giáo dục phổ thông, hoặc các khóa học theo sở thích cá nhân).

- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo các khoản chi phí đào tạo được ghi nhận hợp lệ và không bị tính thuế TNCN cho người lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Quyết định cử người lao động đi học tập, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn do đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp ký duyệt.
  • Hợp đồng đào tạo giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo hoặc các tài liệu chứng minh nội dung khóa học phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Hóa đơn tài chính hợp pháp của cơ sở đào tạo xuất cho doanh nghiệp.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật về thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn

Công văn 65617/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí và khấu trừ thuế TNCN. Việc phân định rõ ràng giữa chi phí đào tạo phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí mang tính chất phúc lợi cá nhân giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách hợp pháp và tối ưu chi phí.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65617/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH IBC Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 17-14 Prime Center, S 53 Quang Trung, Hà Nội
MST: 0104872069

Trả lời công văn số CV-IBC-0901 đề ngày 22/9/2017 của Công ty TNHH IBC Việt Nam về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Thuế:

+ Tại Khoản 4 Điều 2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ. ””

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:

“Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:

+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2015, chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ có nhận được các khoản lợi ích mang tính chất tiền lương, tiền công từ lợi nhuận của công ty sau khi đã nộp thuế TNDN thì không phải nộp thuế TNCN. Các khoản lợi ích này không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH IBC Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 65617/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký