Tổng quan về Công văn 71455/CT-TTHT năm 2017
Công văn 71455/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các cơ sở giáo dục, trường học và giảng viên thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của giảng viên (bao gồm cả giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng). Văn bản căn cứ trên các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quy định khấu trừ thuế TNCN đối với giảng viên thỉnh giảng (Hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng)
- Mức ngưỡng chịu thuế: Trường hợp cơ sở giáo dục chi trả tiền công giảng dạy, tiền thù lao cho giảng viên không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức chi trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
- Thuế suất khấu trừ: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho giảng viên.
- Cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế (Mẫu 02/CK-TNCN): Giảng viên thỉnh giảng được tạm thời chưa khấu trừ thuế 10% nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% tại cơ sở giáo dục đó.
- Ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế trong năm tính thuế.
- Đã đăng ký thuế và có mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết.
- Trách nhiệm đối với bản cam kết: Giảng viên làm cam kết phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cam kết. Cuối năm, cơ sở giáo dục vẫn phải tổng hợp danh sách các cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế để nộp cho cơ quan thuế.
- Quy định tính thuế TNCN đối với giảng viên cơ hữu (Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên)
- Phương pháp tính thuế: Đối với giảng viên ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với cơ sở giáo dục, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Các khoản giảm trừ được áp dụng: Giảng viên được hưởng các khoản giảm trừ trước khi tính thuế, bao gồm:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và các người phụ thuộc có hồ sơ chứng minh hợp lệ.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề đặc thù (nếu có).
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ sở giáo dục và quyền lợi của giảng viên
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai: Cơ sở giáo dục có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN chính xác theo từng đối tượng, thực hiện kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế: Đối với các trường hợp bị khấu trừ thuế 10%, cơ sở giáo dục có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho giảng viên khi có yêu cầu, giúp giảng viên có chứng từ làm căn cứ tự quyết toán thuế hoặc hoàn thuế trực tiếp với cơ quan thuế vào cuối năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71455/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thiên Sư Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Đ/c: Tầng 1-2 Tòa nhà CT3 VIMECO Trung Hòa, Cầu Giấy; Hà Nội
MST: 0800480475-001
Trả lời công văn số 37/CV Tiens ngày 18/10/2017 của Công ty TNHH Thiên Sư Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại khoản 2 Điều 2 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“Thu nhập từ tiền, lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
“đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập....”
+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này....”
+ Tại Điều 18 quy định về căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân....”
Căn cứ các quy định trên:
- Về thu nhập chịu thuế TNCN: Trường hợp Công ty ký hợp đồng với cá nhân để thực hiện dịch vụ đào tạo thì thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .
+ Đối với chi phí vé máy bay, chi phí đi lại, chi phí ăn uống, phí visa...tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
+ Đối với chi phí chỗ ở: xác định theo hướng dẫn tại điểm đ. 1 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) nêu trên.
- Về nghĩa vụ khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN:
+ Đối với cá nhân không cư trú người nước ngoài: Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo mức 20% trên thu nhập chịu thuế TNCN trước khi chi trả.
+ Đối với cá nhân cư trú người Việt Nam: Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế theo mức 10% trên thu nhập theo hướng dẫn tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 70146/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 65153/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 73005/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 70146/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 65153/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 73005/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành