Giới thiệu về Công văn 65153/CT-TTHT năm 2017
Công văn 65153/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN, đặc biệt là các khoản chi phí phúc lợi dành cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Dưới đây là các hướng dẫn cụ thể được phân tích chi tiết từ nội dung của Công văn 65153/CT-TTHT:
1. Chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính của công ty và được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) chứ không trả trực tiếp cho người lao động.
- Trường hợp con của người lao động học đại học hoặc các bậc học cao hơn, hoặc học tập tại nước ngoài thì khoản chi này không được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
2. Chính sách thuế đối với vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn thuế TNCN với tần suất 01 lần/năm.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi phải được quy định rõ trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể. Vé máy bay phải ghi đúng tên người lao động và có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định.
- Nếu công ty chi trả vé máy bay về phép nhiều hơn 01 lần/năm hoặc chi trả cho người nhà của người lao động nước ngoài thì phần chi phí vượt trội hoặc chi cho người nhà này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế đối với các khoản phí hội viên và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí
- Đối với thẻ hội viên (như thẻ chơi golf, thẻ sân tennis, thẻ tập gym, câu lạc bộ thẩm mỹ...) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí khác: Nếu thẻ hoặc dịch vụ ghi đích danh cá nhân người lao động sử dụng thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Trường hợp thẻ hoặc dịch vụ được sử dụng chung cho tập thể người lao động trong công ty (không ghi đích danh cá nhân) thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Chính sách thuế đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động
- Khoản chi phí do người sử dụng lao động trả cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 65153/CT-TTHT
Công văn này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài, xác định rõ ràng các khoản chi phí được trừ và các khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm Hợp đồng lao động, Quy chế tài chính, các hóa đơn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi phúc lợi không chịu thuế nêu trên.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65153/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty Cổ phần
Địa chỉ: Số 12 phố Ngô Tất Tố, phường Văn Miếu, Đống Đa, Hà Nội
MST: 0100109385
Trả lời công văn số 525/TCTD-TCKT đề ngày 30/8/2017 của Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty Cổ phần về thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm g Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, quy định về xử lý tài chính thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần như sau:
“g) Trường hợp thời gian tính từ ngày hết hạn nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần đến thời điểm công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kéo dài trên 3 tháng thì doanh nghiệp được tính chi phí lãi vay để chi trả cho các nhà đầu tư theo nguyên tắc:
- Chỉ tính lãi từ tháng thứ tư trở đi trên tổng mệnh giá của số cổ phần được mua. Đối với cổ phần người lao động mua cổ phần ưu đãi giảm giá, nếu giá mua cổ phần ưu đãi dưới mệnh giá thì chỉ được tính lãi trên số tiền thực nộp.
- Tỷ lệ trả lãi không vượt quá lãi suất vay ngắn hạn cùng kỳ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cổ phần hóa đang mở tài khoản tại thời điểm tính lãi
- Số tiền trả lãi cho nhà đầu tư doanh nghiệp cổ phần hóa được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo không vượt quá số tiền phải trả theo quy định và doanh nghiệp cổ phần hóa không bị lỗ khi lập báo cáo tài chính để bàn giao sang công ty cổ phần.”
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP , các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
…
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
b) Cổ tức nhận được từ góp vốn mua cổ phần.
c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
(Được sửa đổi theo khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC)
d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.
đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tổng Công ty Dược Việt Nam chuyển đổi từ Công ty TNHH Nhà nước MTV sang Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty Cổ phần mà thời gian tính từ ngày hết hạn nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần đến thời điểm công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kéo dài trên 3 tháng thì Công ty được tính chi phí lãi vay để chi trả cho các nhà đầu tư theo hướng dẫn tại Điểm g Khoản 4 Điều 10 Thông tư 127/2014/TT-BTC nêu trên. Khoản lãi vay các nhà đầu tư nhận được thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty Cổ phần liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty Cổ phần biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3 Luật hợp tác xã 2012
- 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5 Luật Doanh nghiệp 2014
- 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 63351/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 62112/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 70146/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 18200/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 71455/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với giảng viên do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 76568/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3 Luật hợp tác xã 2012
- 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Doanh nghiệp 2014
- 8 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 63351/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 62112/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 70146/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 65617/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 18200/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 71455/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với giảng viên do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 76568/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành