Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hỗ trợ, bồi thường

Công văn 6704/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn Công ty Bảo Việt Sài Gòn thực hiện đúng các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản tiền hỗ trợ, bồi thường tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp doanh nghiệp phân biệt rõ các trường hợp phải lập hóa đơn và các trường hợp chỉ cần lập chứng từ thu, chi.

Quy định về hóa đơn, chứng từ khi nhận tiền hỗ trợ, bồi thường bằng tiền

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT):

  • Đối với bên nhận tiền: Khi doanh nghiệp nhận các khoản tiền bồi thường, tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định (phiếu thu hoặc chứng từ ngân hàng), tuyệt đối không lập hóa đơn GTGT cho các khoản thu này.
  • Đối với bên chi tiền: Căn cứ vào mục đích chi trả và các hồ sơ, chứng từ liên quan (như quyết định bồi thường, văn bản thỏa thuận hỗ trợ, đề nghị thanh toán), bên chi tiền thực hiện lập chứng từ chi tiền để làm cơ sở hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), không yêu cầu phải có hóa đơn GTGT từ bên nhận.

Trường hợp nhận hỗ trợ, bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ

Trong trường hợp khoản hỗ trợ, bồi thường không thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản mà được quy đổi bằng hàng hóa, dịch vụ:

  • Nghĩa vụ của bên thực hiện hỗ trợ, bồi thường: Bên thực hiện hỗ trợ, bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và tính nộp thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của bên nhận hỗ trợ, bồi thường: Bên nhận hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn nhận được nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Nguyên tắc áp dụng đối với Công ty Bảo Việt Sài Gòn

Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Công ty Bảo Việt Sài Gòn căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để áp dụng đúng nguyên tắc:

  • Xác định rõ bản chất của khoản tiền phát sinh là tiền hỗ trợ, bồi thường hay là khoản thanh toán cho dịch vụ, hàng hóa cung cấp để áp dụng đúng chứng từ thu, chi hoặc hóa đơn GTGT.
  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, văn bản thỏa thuận giữa các bên để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6704/CT-TTHT
V/v: hóa đơn, chứng t

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Bảo Việt Sài Gòn
Địa chỉ: Số 233 Đồng Khởi, Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0101527385-047

Trả lời văn bản số 626/BVSG-KT ngày 22/06/2016 của Công ty về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2c Điều 9 Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm quy định về hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ:

“Đối với trường hợp thu hộ, chi hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm khác:

- Khi thu hộ tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp hoặc đại lý là tổ chức thu hộ có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng, trên hóa đơn ghi rõ thu hộ Công ty bảo hiểm (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) theo Hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng). Doanh nghiệp hoặc đại lý thu hộ không hạch toán doanh thu mà hạch toán khoản thu hộ và kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu này. Đối với doanh nghiệp nhờ thu hộ, khi nhận tiền từ doanh nghiệp thu hộ thì lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty bảo hiểm thu hộ, trên hóa đơn ghi rõ nhận tiền phí bảo hiểm do Công ty bảo hiểm hoặc đại lý (tên, địa chỉ, mã số thuế của công ty) thu hộ theo hợp đồng bảo hiểm (số, ngày, tháng, năm của hợp đồng); số thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bằng đúng số thuế GTGT mà doanh nghiệp thu hộ đã thu của khách hàng. Hóa đơn này làm căn cứ để doanh nghiệp thu hộ khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi tính thuế GTGT phải nộp, đồng thời là căn cứ để doanh nghiệp nhờ thu hộ hạch toán doanh thu, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định”.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng nhưng Công ty không trực tiếp thu phí mà các đại lý (Công ty bảo hiểm) thu hộ thì hai bên thực hiện lập hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. KT3;
- P. PC
- Lưu VT; TTHT.
1472-17084042/ thắng

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, chứng từ đến công ty Bảo Việt Sài Gòn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6704/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/07/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6704/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký