Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 68204/CT-TTHT năm 2019

Công văn 68204/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 nhằm hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do cá nhân làm chủ (đồng thời là chủ sở hữu công ty).

Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 68204/CT-TTHT

Văn bản tập trung làm rõ hai khía cạnh thuế quan trọng đối với khoản tiền lương, tiền công của chủ sở hữu kiêm giám đốc công ty TNHH một thành viên:

  • Về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp khác trả cho chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (cho dù trực tiếp tham gia điều hành hoặc giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp. Quy định này được áp dụng thống nhất theo các văn bản pháp luật về thuế TNDN hiện hành.
  • Về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Do khoản tiền lương, tiền công của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên không được coi là chi phí tiền lương, tiền công hợp lý của doanh nghiệp, nên khoản thu nhập này của cá nhân chủ sở hữu không chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
  • Xử lý đối với lợi nhuận sau thuế: Phần thu nhập mà chủ sở hữu nhận được từ lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp đầy đủ thuế TNDN theo quy định sẽ thuộc đối tượng chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn (nếu có quy định phân chia) hoặc được miễn thuế tùy theo từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn của Luật Thuế TNCN.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Công văn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan đến chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ý nghĩa và tác động thực tế của văn bản

Công văn 68204/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng cho các doanh nghiệp TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ trong việc kê khai và quyết toán thuế. Việc phân định rõ ràng giữa chi phí doanh nghiệp và thu nhập cá nhân giúp:

  • Hạn chế các sai sót trong việc hạch toán chi phí lương của chủ doanh nghiệp vào chi phí hợp lý của công ty.
  • Tránh việc đánh thuế trùng hai lần đối với cùng một nguồn thu nhập của chủ sở hữu (vừa chịu thuế TNDN ở cấp độ doanh nghiệp, vừa chịu thuế TNCN từ tiền lương ở cấp độ cá nhân).
  • Giúp cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp có cơ sở thống nhất để thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68204/CT-TTHT
V/v chính sách thuế đối với thu nhập của giám đốc công ty TNHH MTV.

Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư và xây dựng New Way
Địa chỉ: nhà số G24 - BT8, khu đô thị Việt Hưng, phường Giang Biên, quận Long Biên, TP Hà Nội; MST: 0102572750

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 001-2019/NW ngày 15/08/2019 của Công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư và xây dựng New Way (sau đây gọi là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế đối với thu nhập của giám đốc công ty TNHH MTV. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 90 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội quy định về tiền lương như sau:

“Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận...”

- Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế của Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

“Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.”

- Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế:

+ Tại Khoản 4 Điều 2 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, như sau:

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành như sau:

“Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành.”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính:

+ Tại điểm d, Khoản 2.6, Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từ kinh doanh

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau...”

Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư và xây dựng New Way trả tiền lương cho ông Jan Chun Shion là giám đốc công ty đồng thời tham gia trực tiếp vào việc điều hành, sản xuất kinh doanh thì:

- Khoản tiền lương mà Giám đốc Công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ nhận được do chính bản thân Giám đốc chi trả không phải là thu nhập của người lao động nhận được từ người sử dụng lao động; do đó, không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

- Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại điểm d, Khoản 2.6, Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (phòng Thanh kiểm tra thuế số 1) để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư và xây dựng New Way được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: TKT 1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 68204/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 68204/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 68204/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký