Công văn 6871/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ không hoàn lại. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tiếp nhận viện trợ đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ, tránh thất thu thuế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo từ các nhà tài trợ nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về chính sách miễn thuế hàng viện trợ không hoàn lại
1. Xác định thẩm quyền phê duyệt và tiếp nhận viện trợ
- Việc tiếp nhận và phê duyệt các khoản viện trợ không hoàn lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
- Chỉ những hàng hóa thuộc các khoản viện trợ đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (như Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền) phê duyệt tiếp nhận bằng văn bản mới đủ điều kiện xem xét miễn thuế nhập khẩu.
2. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn thuế nhập khẩu
- Người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan hàng hóa.
- Hồ sơ bắt buộc phải có Quyết định phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ của cơ quan có thẩm quyền và Văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan tài chính theo đúng quy định pháp luật.
- Tờ khai hải quan phải được khai báo đầy đủ thông tin, trong đó chỉ rõ mã loại hình nhập khẩu phù hợp với hàng viện trợ không hoàn lại và áp dụng đúng mã miễn thuế theo quy định của hệ thống thông quan tự động.
3. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng miễn thuế
- Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong danh mục hoặc nội dung dự án, chương trình viện trợ đã được phê duyệt. Số lượng, chủng loại hàng hóa nhập khẩu thực tế phải phù hợp với quyết định phê duyệt viện trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Nghiêm cấm việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế sai mục đích viện trợ hoặc chuyển nhượng, thanh lý, tiêu dùng nội bộ không đúng quy định. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế phải kê khai và nộp đủ các loại thuế theo quy định hiện hành.
4. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra chi tiết tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ trong hồ sơ miễn thuế do doanh nghiệp, tổ chức xuất trình.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành để xác minh nguồn gốc, mục đích sử dụng của hàng hóa viện trợ trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ hoặc không nhất quán thông tin.
- Thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng viện trợ không hoàn lại nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích nhân đạo hoặc phát triển xã hội như đã cam kết.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 6871/TCHQ-TXNK có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác quản lý thuế và thủ tục hải quan; đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn cho các tổ chức tiếp nhận viện trợ trên địa bàn thực hiện đúng quy định, giải quyết nhanh chóng thủ tục thông quan đối với hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6871/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Trường Đại học Cần Thơ.
Trả lời công văn số 2011/ĐHCT-QTTB ngày 22/11/2012 của Trường Đại học Cần Thơ về việc xét miễn thuế nhập khẩu hàng hóa là thiết bị nhập khẩu giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong khuôn khổ Chương trình HEEAP (tổng giá trị: 71.733,00 USD). Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ; Mục a, Khoản 10, Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ; thì:
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa các Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp Trường Đại học Cần Thơ tiếp nhận lô hàng là thiết bị nhập khẩu giảng dạy và nghiên cứu khoa học, thỏa mãn các quy định nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 71 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
Về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Trường Đại học Cần Thơ được biết, hoàn thiện hồ sơ và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký mở tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3815/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thúê về vấn đề miễn thuế GTGT đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 2 Công văn số 1238/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn nộp các khoản thuế khi thanh lý tài sản thuộc hàng viện trợ không hoàn lại phục vụ dự án khi kết thúc
- 3 Công văn 6710/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6759/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4380/TCHQ-TXNK năm 2013 viện trợ nhân đạo thiết bị y tế đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6219/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3815/TCT-ĐTNN của Tổng cục Thúê về vấn đề miễn thuế GTGT đối với hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại
- 2 Công văn số 1238/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc miễn nộp các khoản thuế khi thanh lý tài sản thuộc hàng viện trợ không hoàn lại phục vụ dự án khi kết thúc
- 3 Nghị định 123/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 225/2010/TT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6710/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 6759/TCHQ-TXNK về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4380/TCHQ-TXNK năm 2013 viện trợ nhân đạo thiết bị y tế đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 6219/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn thuế đối với lô hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành