Tổng quan về Công văn 70615/CT-TTHT năm 2017
Công văn 70615/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình lập hồ sơ, thủ tục và các điều kiện pháp lý bắt buộc để được hưởng ưu đãi thuế suất 0% theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các điều kiện cốt lõi để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội dựa trên các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, để hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng ký kết hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan. Hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định. Các hình thức thanh toán khác như bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền hoặc thanh toán bằng hàng hóa phải có văn bản thỏa thuận trước và đáp ứng đầy đủ các điều kiện chứng minh dòng tiền hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp bắt buộc phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan. Đối với dịch vụ xuất khẩu, điều kiện này không bắt buộc nhưng phải chứng minh được dịch vụ thực tế được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc cốt lõi để xác định một dịch vụ có được coi là dịch vụ xuất khẩu hay không phụ thuộc vào nơi tiêu dùng dịch vụ:
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng hoạt động thực hiện và tiêu dùng diễn ra tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thông thường là 10%).
Các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%
Doanh nghiệp cần lưu ý một số nhóm dịch vụ dù cung cấp cho đối tác nước ngoài nhưng pháp luật quy định không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, bao gồm:
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài.
- Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý, kế toán, kiểm toán cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng thực hiện tại Việt Nam.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để tránh rủi ro bị cơ quan thuế bác bỏ quyền áp dụng thuế suất 0% và truy thu thuế kèm theo phạt chậm nộp, doanh nghiệp cần:
- Chủ động rà soát, hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đảm bảo thông tin trên chứng từ khớp đúng với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn.
- Lưu trữ đầy đủ tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo tờ khai đã được thông quan hợp lệ.
- Xác định rõ bản chất dịch vụ cung cấp để phân loại chính xác đối tượng chịu thuế, tránh việc nhầm lẫn giữa dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70615/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH tích hợp hệ thống CMC
(Đ/c: Tầng 16, CMC Tower, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội- MST: 0101925883)
Trả lời công văn số 686/2017/KT-CSI đề ngày 25/9/2017 của Công ty TNHH tích hợp hệ thống CMC (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 9 hướng dẫn thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài: chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
1. Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty Viettel Timor Leste (tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) về việc cung cấp hàng hóa thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng điều kiện xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Công ty cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu ký hợp đồng cung cấp hàng hóa cho Công ty điểm giao tại Cảng Dili Airport- Đông Timor, hàng hóa là của Công ty cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu sản xuất trong nước hoặc mua của đơn vị khác thì không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty cổ phần công nghệ Sao Bắc Đẩu phải lập hóa đơn, tính và kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất của hàng hóa bán ra.
2. Trường hợp Công ty ký hợp đồng bán hàng với Trung tâm nghiên cứu công nghệ mạng Viettel- CN Tập đoàn viễn thông quân đội trong đó có kèm dịch vụ triển khai tại Cameroon (trong hợp đồng không trình bày cụ thể), đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế nếu dịch vụ triển khai tại Cameroon đáp ứng điều kiện về dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
3. Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Trung tâm nghiên cứu công nghệ mạng Viettel- CN Tập đoàn viễn thông quân đội về triển khai dịch vụ tại Lào, nếu dịch vụ này đáp ứng điều kiện dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH tích hợp hệ thống CMC được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9163/CT-TTHT năm 2016 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8771/CT-TTHT năm 2016 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 60183/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 65613/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 65999/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã bia do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 68748/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 7342/CT-TTHT năm 2017 về giảm 50% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bán nhà ở thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 71456/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng hình thức xách tay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 7333/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 84140/CT-TTHT năm 2019 về điều kiện áp dụng thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 99438/CTHN-TTHT năm 2020 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu chuyển tiếp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 9163/CT-TTHT năm 2016 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8771/CT-TTHT năm 2016 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 60183/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 65613/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 65999/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã bia do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 68748/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 7342/CT-TTHT năm 2017 về giảm 50% thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bán nhà ở thương mại do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 71456/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng hình thức xách tay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 7333/CT-TTHT năm 2019 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 84140/CT-TTHT năm 2019 về điều kiện áp dụng thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 99438/CTHN-TTHT năm 2020 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu chuyển tiếp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành