Giới thiệu chung về Công văn 7075/BCT-TTTN
Công văn 7075/BCT-TTTN được ban hành bởi Bộ Công Thương vào năm 2023 nhằm thực hiện công tác điều hành kinh doanh xăng dầu theo chu kỳ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng điều chỉnh các công cụ tài chính và mức giá bán lẻ xăng dầu trên thị trường, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Nội dung trọng tâm về điều hành Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Công văn đưa ra các quyết định cụ thể về việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với từng loại mặt hàng xăng dầu cụ thể:
- Mức trích lập Quỹ BOG: Quy định chi tiết tỷ lệ trích lập trên mỗi lít hoặc kg xăng, dầu (bao gồm xăng E5 RON92, xăng RON95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut) vào Quỹ Bình ổn giá nhằm tạo nguồn dư địa điều hành cho các kỳ tiếp theo.
- Mức chi sử dụng Quỹ BOG: Xác định mức chi cụ thể từ Quỹ Bình ổn giá để hỗ trợ giảm áp lực tăng giá bán lẻ trong nước, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân trong bối cảnh giá năng lượng thế giới có nhiều biến động.
Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu
Trên cơ sở điều chỉnh Quỹ Bình ổn giá, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính xác định giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường:
- Giá bán tối đa: Thiết lập mức giá trần đối với xăng E5 RON92, xăng RON95-III, dầu diesel 0.05S, dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S. Các thương nhân kinh doanh xăng dầu không được phép thiết lập giá bán lẻ vượt quá mức giá quy định này.
- Thời điểm áp dụng: Quy định rõ mốc thời gian cụ thể bắt đầu áp dụng biểu giá mới và mức trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG mới đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
Trách nhiệm thi hành của các thương nhân kinh doanh xăng dầu
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của chính sách điều hành, Bộ Công Thương yêu cầu các đối tượng liên quan thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối: Có trách nhiệm tự điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với diễn biến thị trường nhưng không được vượt quá giá trần quy định; thực hiện trích lập và chi Quỹ BOG đúng theo hướng dẫn tại công văn.
- Báo cáo và giám sát: Các doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời về số dư Quỹ BOG và tình hình cung ứng xăng dầu trên thị trường về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi.
- Phối hợp kiểm tra: Các cơ quan chức năng tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh xăng dầu, đầu cơ găm hàng hoặc không tuân thủ mức giá trần.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7075/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10120/BTC-QLG ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng;
Căn cứ Công văn số 10484/BTC-QLG ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1251/BTC-QLG ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2023 đến hết ngày 10 tháng 10 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày Giá cơ sở kỳ công bố Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |||
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 23.502 | 21.907 | -1.595 | -6,79 |
| 2. Xăng RON95-III | 24.842 | 23.044 | -1.798 | -7,24 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 23.879 | 22.410 | -1.469 | -6,15 |
| 4. Dầu hỏa | 23.925 | 22.464 | -1.461 | -6,11 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 17.452 | 16.238 | -1.214 | -6,96 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc không trích lập, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.907 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.044 đồng/lít;
- Dầu diezen 0.05S: không cao hơn 22.410 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 22.464 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 16.238 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Không trích lập và không chi Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 16 giờ 00’ ngày 11 tháng 10 năm 2023.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 16 giờ 00’ ngày 11 tháng 10 năm 2023.
- Kể từ 16 giờ 00’ ngày 11 tháng 10 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới*
(02/10/2023 - 10/10/2023)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 9 | 2-10-23 | 95.440 | 100.250 | 122.570 | 125.120 | 508.550 | 24,220.00 | 24,490.00 |
| 8 | 3-10-23 | 94.290 | 99.100 | 119.000 | 120.850 | 488.660 | 24,220.00 | 24,550.00 |
| 7 | 4-10-23 | 91.440 | 96.250 | 116.240 | 117.040 | 490.980 | 24,220.00 | 24,580.00 |
| 6 | 5-10-23 | 88.920 | 94.030 | 110.430 | 110.500 | 464.940 | 24,220.00 | 24,560.00 |
| 5 | 6-10-23 | 88.930 | 94.040 | 107.090 | 106.600 | 465.810 | 24,220.00 | 24,550.00 |
| 4 | 7-10-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 8-10-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | 9-10-23 | 92.780 | 97.890 | 111.220 | 111.100 | 487.280 | 24,220.00 | 24,550.00 |
| 1 | 10-10-23 | 92.480 | 97,590 | 110.880 | 110.010 | 487.130 | 24,220.00 | 24,585.00 |
|
| Bquân | 92.040 | 97.021 | 113.919 | 114.460 | 484.764 | 24,220.00 | 24,552.14 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.