Tóm tắt Công văn 71/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chế biến nông sản
Công văn 71/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện và mức ưu đãi thuế đối với lĩnh vực nông nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 71/TCT-CS:
- Tiêu chí xác định hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi: Hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là hoạt động làm thay đổi hình thái, tính chất, đặc điểm của nguyên liệu đầu vào là nông sản, thủy sản để tạo ra sản phẩm mới, bán thành phẩm hoặc sản phẩm hoàn chỉnh. Quy trình này phải áp dụng kỹ thuật, công nghệ theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải đáp ứng các điều kiện về hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện nộp thuế theo kê khai. Đồng thời, tỷ lệ giá trị nguyên liệu là nông sản, thủy sản trong giá thành sản phẩm phải đáp ứng đúng quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Mức ưu đãi thuế TNDN cụ thể theo địa bàn: Thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được áp dụng các mức ưu đãi thuế suất và miễn, giảm thuế khác nhau dựa trên địa bàn thực hiện dự án:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Thu nhập của hợp tác xã và của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn này được miễn thuế TNDN.
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản của doanh nghiệp.
- Các địa bàn khác (không thuộc địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn): Áp dụng thuế suất ưu đãi 15% đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau phải chủ động hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý của hoạt động này so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 71/TCT-CS góp phần thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế. Việc làm rõ các tiêu chí và mức ưu đãi thuế đối với hoạt động chế biến nông sản giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản Việt Nam, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn còn nhiều khó khăn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2661/CT-TTHT ngày 02/12/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về chính sách thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Liên quan đến vướng mắc tại công văn số 862/CT-TH-NV&ĐT ngày 12/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3252/TCT-CS ngày 20/7/2016 gửi Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Về chính sách thuế TNDN đối với sản phẩm nhân hạt điều và mủ cao su, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.
- Tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.
- Ngày 29/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 7062/BTC-TCT hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Ngày 30/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 7193/BTC-TCT hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệp hội Cao su Việt Nam về thuế GTGT đối với mủ cao su.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, nếu các sản phẩm nhân hạt điều trắng và mủ cao su thuộc các trường hợp sản phẩm mới qua sơ chế thông thường nêu tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/5/2014 và công văn số 7193/BTC-TCT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính thì thu nhập từ hoạt động chế biến nhân hạt điều trắng, mủ cao su không thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản theo quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 4, khoản 5 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 216/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3273/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1740/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế liên quan đến hoạt động sơ chế nông sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7193/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 216/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3273/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1847/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần điện cơ Đồng Nai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1740/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế liên quan đến hoạt động sơ chế nông sản do Tổng cục Thuế ban hành