Giới thiệu về Công văn 710/TCT-CS năm 2017
Công văn 710/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng hóa đơn trong hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ, từ đó hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình khai thuế và quyết toán thuế.
Quy định về loại hóa đơn sử dụng trong hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
Công văn tập trung làm rõ việc xác định và sử dụng đúng loại hóa đơn đối với từng đối tượng và loại hình giao dịch cụ thể:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT): Được áp dụng đối với các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi thực hiện các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa, hoạt động vận tải quốc tế, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
- Hóa đơn bán hàng: Áp dụng cho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (như doanh nghiệp chế xuất) khi bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc bán cho các doanh nghiệp khác trong khu phi thuế quan cũng sử dụng hóa đơn bán hàng.
- Nguyên tắc đồng bộ: Việc sử dụng hóa đơn phải đảm bảo tính liên tục, đúng số thứ tự và phù hợp với phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thời điểm lập hóa đơn và yêu cầu về nội dung hiển thị
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc bắt buộc khi lập hóa đơn nhằm bảo đảm tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ:
- Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ: Là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Yêu cầu về tiêu thức trên hóa đơn: Hóa đơn lập ra phải ghi đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm thông tin người bán, thông tin người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT (nếu có). Chữ viết trên hóa đơn phải là tiếng Việt có dấu, trường hợp cần viết thêm tiếng nước ngoài thì chữ nước ngoài phải đặt trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn.
Trách nhiệm tuân thủ và xử lý sai sót về hóa đơn
Công văn cũng đưa ra các định hướng xử lý khi xảy ra sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn và phân định trách nhiệm của các bên:
- Xử lý hóa đơn lập sai: Khi phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc các chỉ tiêu về tài chính nhưng chưa giao cho người mua hoặc đã giao nhưng chưa kê khai thuế, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hủy bỏ hoặc lập hóa đơn mới thay thế theo đúng quy định. Nếu hóa đơn đã kê khai thuế mới phát hiện sai sót, các bên phải lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh sai sót.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn đã phát hành và sử dụng. Mọi hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về hóa đơn; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra giám sát để kịp thời ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 710/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời công văn số 07/CT-THDT ngày 03/01/2017 và công văn số 3147/CT-TTHT ngày 10/10/2016 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“...Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
…”
Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ các hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế về việc giải thể và chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất của Hợp tác xã Quyết Tiến để xử lý.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3074/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3066/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông báo 273/TB-TCT năm 2014 kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp nội dung tại Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 12106/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5659/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4038/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3074/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3066/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông báo 273/TB-TCT năm 2014 kết quả Hội nghị tập huấn và giải đáp nội dung tại Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 12106/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5659/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4038/TCT-CS năm 2018 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành