Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 713/TCT-CS năm 2015

Công văn 713/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất và việc áp dụng các quy định chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 713/TCT-CS

- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất trong thời kỳ chuyển tiếp

  • Đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2014) và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện ổn định đơn giá cho đến hết chu kỳ.
  • Trường hợp dự án đã hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày 01/07/2014 nhưng cơ quan thuế chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thì tiến hành điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của chính sách tại thời điểm hết chu kỳ ổn định.
  • Đối với các trường hợp hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất từ ngày 01/07/2014 trở đi, đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo sẽ được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Quy định về chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất

  • Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thông thường là 05 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc kể từ thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất gần nhất.
  • Hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất phải đảm bảo tính liên tục, không làm gián đoạn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người sử dụng đất.

- Thẩm quyền và thủ tục xác định tiền thuê đất

  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xác định đơn giá thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Chi cục Thuế cấp huyện có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
  • Hồ sơ, thủ tục xác định và thông báo nộp tiền thuê đất phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng thời hạn quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng

Công văn 713/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp khi thực hiện chuyển tiếp chính sách đất đai. Việc làm rõ mốc thời gian tính chu kỳ ổn định và căn cứ pháp lý áp dụng giúp hạn chế tối đa các tranh chấp khiếu nại về thuế đất, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 713/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời Công văn số 57863/CT-QLĐ ngày 11/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tải chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:

"Điều 6. Giảm tiền thuê đất

1. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, trong năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 02 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.

…2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được giảm 50% (năm mươi phần trăm) số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2013, năm 2014. Trường hợp sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 vẫn lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 bằng 02 lần số phải nộp của năm 2010".

- Tại Điều 1 Quyết định số 755/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực.hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định :

"Điều 1. Đính chính nội dung tại điểm a, điểm d Khoản 1 Điều 6, điểm a Khoản 3 Điều 6 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu như sau:

- Tại điểm a, điểm d Khoản 1 Điều 6 Thông tư sồ 16/2013/TT-BTC:

Đã in: "trong năm 2011"; "năm 2011"; Sửa lại là: " từ năm 2011";..."

- Theo chủ trương của UBND thành phố Hà Nội tại điểm 1 Công văn số 4248/UBND-TNMT ngày 02/06/2011 về việc xử lý, khắc phục các trường hợp hộ

gia đình, cá nhân được UBND cấp huyện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chỉ đạo:

"Giao Uỷ ban nhân dân các quận, huyện: Hà Đông, Mê Linh, Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, ứng Hoà, Mỹ Đức, Thường Tín, Phú Xuyên và thị xã Sơn Tây, thị xã ra thông báo yêu cầu các hộ gia đình, cá nhân đã được Uỷ ban nhân dân quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải chuyển đổi hình thức sử dụng đất từ chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân sang chủ sử dụng đất là doanh nghiệp theo 1 trong 2 phương án:

- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đế tiếp tục thực hiện dự án đầu tư;

- Liên doanh, liên kết, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành của pháp luật để thành lập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện dự án".

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ kinh doanh ông Vũ Văn Cường được UBND huyện Hoài Đức cho thuê 2537 m2 theo Quyết định số 433.QĐ/UB ngày 09/03/2004 và 301 m2 theo Quyết định số 4952/QĐ-UBND ngày 01/07/2008 để xây dựng xưởng sản xuất đồ gỗ và nhôm kính dân dụng (hộ kinh doanh ông Vũ Văn Cường sử dụng đất trước ngày 3/11212010) . Thực hiện chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, hộ kinh doanh ông Vũ Văn Cường chuyển đổi thành Công ty TNHH sản xuất Công nghiệp Hoàng Phát. Ngày 03/06/2013, UBND thành phố Hà Nội có Quyết định số 3460/QĐ-UBND cho Công ty TNHH Sản xuất công nghiệp Hoàng Phát tiếp tục thuê 2.838 m2 đất (diện tích đất cũ do hộ gia đình ông Vũ Văn Cường đang thuê sản xuất kinh doanh đồ gỗ và nhôm kính dân dụng) để thực hiện tiếp dự án sản xuất kinh doanh đô gỗ và nhôm kinh dân dụng, theo đó tiền thuê đất được tính từ ngày 03/06/2013.

Do đó, trường hợp hộ kinh doanh ông Vũ Văn Cường sau khi chuyển đổi thành Công ty TNHH sản xuất Công nghiệp Hoàng Phát thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 2 lần so với số tiền thuê đất phải nộp năm 2010. Nếu hộ ông Vũ Văn Cường sau khi chuyển đổi thành Công ty TNHH sản xuất Công nghiệp Hoàng Phát không thay đổi chủ sở hữu và đại diện theo pháp luật, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà

Nội: Hộ kinh doanh ông Vũ Văn Cường được xem xét giảm tiền thuê đất trong năm 2013 cho thời gian còn lại của hợp đồng thuê đất (từ ngày 01/01/2013 đến 02/06/2013). Công ty TNHH sản xuất Công nghiệp Hoàng Phát được xem xét giảm tiền thuê đất từ ngày 02/06/2013 đến 31/12/2013 và năm 2014 mức giảm, thủ tục, hồ sơ và trình tự giam tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS, VCST - BTCC;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 713/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 713/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 713/TCT-CS năm 2015 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký