Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 725/TCT-CS năm 2015

Công văn 725/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 03 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và doanh nghiệp trong quá trình chuyển tiếp và áp dụng quy định mới về nghĩa vụ tài chính đất đai.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 725/TCT-CS

- Xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp chuyển tiếp

  • Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục thực hiện ổn định đơn giá cho đến hết chu kỳ.
  • Trường hợp đã hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trước ngày 01/07/2014 nhưng cơ quan thuế chưa xác định lại đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách từng thời kỳ. Từ ngày 01/07/2014 trở đi, đơn giá thuê đất được xác định lại theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
  • Đối với các dự án được giao đất, cho thuê đất sau ngày 01/07/2014, đơn giá thuê đất được xác định hoàn toàn theo các nguyên tắc và phương pháp quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất

  • Việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc thuê đất mới. Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định.
  • Trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất), người thuê đất được miễn tiền thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục miễn giảm theo quy định.
  • Sau thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án tiếp tục được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và các lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư.

- Thẩm quyền và thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính

  • Cơ quan thuế là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính) để xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được miễn, giảm cho người sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, hồ sơ đề nghị miễn, giảm đúng thời hạn quy định đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính tiền thuê đất, người thuê đất phải thực hiện kê khai bổ sung để cơ quan thuế điều chỉnh nghĩa vụ tài chính kịp thời.

- Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng

  • Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp.
  • Số tiền được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được khấu trừ hết (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 725/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính thuế liên quan đến đất đai. Văn bản giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đầu tư, đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 725/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

Trả lời Công văn 6656/CT-QLTĐ ngày 11/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung đối tượng giảm tiền thuê đất trong năm 2013 và năm 2014 đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách trước ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ có hiệu lực thi hành:

- Tại khoản 1 Điều 1 quy định:

“Điều 1. Đối tượng giảm tiền thuê đất

Giảm tiền thuê đất trong năm 2013 và năm 2014 cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, gồm:

1. Trường hợp mà thời hạn phải xác định lại đơn giá đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 (không phụ thuộc vào thời gian thực tế thực hiện việc điều chỉnh tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

- Tại điểm a, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 quy định:

“1. Điều kiện được giảm tiền thuê đất: Tiền thuê đất xác định lại từ Điều 1 Quyết định này tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích thu tiền thuê đất), cụ thể:

a) Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 là tiền thuê đất trong kỳ ổn định đơn giá thuê đất 05 năm theo chính sách thu tiền thuê đất tương ứng với thời kỳ liền trước kỳ ổn định phải xác định lại tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

...2. Mức được giảm tiền thuê đất

Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2013 và năm 2014 cho các đối tượng thuê đất quy định tại Điều 1 và đủ điều kiện theo Khoản 1 Điều 2 Quyết định này. Trường hợp tiền thuê đất sau khi được giảm vẫn lớn hơn 2 lần so với tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giảm tiếp tiền thuê đất của năm 2013, năm 2014 đến mức bằng 2 lần tiền thuê đất phải nộp của năm 2010”.

Căn cứ quy định nêu trên, Công ty TNHH Thu Lan được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng khu du lịch Thu Lan theo Quyết định số 2146/QĐ-CTUBBT ngày 04/09/2001 và Quyết định số 845/QĐ-UBBT ngày 11/04/2005 của UBND tỉnh Bình Thuận. Trường hợp từ ngày 03/02/2012 Công ty TNHH Thu Lan chuyển mục đích sử dụng 18.544 m2 đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất kinh doanh theo Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì Công ty không thuộc đối tượng được xem xét giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 1851/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất kinh doanh theo quy định điểm a, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định số 1851/QĐ-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS, Vụ CST - BTC;
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 725/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 725/TCT-CS năm 2015 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký