Tóm tắt Công văn 71443/CT-TTHT năm 2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 71443/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn cụ thể về việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết.
- Đối tượng áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay
- Áp dụng đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch liên kết với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
- Doanh nghiệp chỉ cần phát sinh bất kỳ giao dịch liên kết nào trong kỳ tính thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 20/2017/NĐ-CP thì đều phải thực hiện xác định chi phí lãi vay được trừ theo tỷ lệ khống chế quy định.
- Nguyên tắc xác định tổng chi phí lãi vay được trừ
- Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA) của người nộp thuế.
- Quy định khống chế này áp dụng đối với tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm cả chi phí lãi vay từ các bên liên kết và chi phí lãi vay từ các bên độc lập (như tiền vay từ các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng độc lập).
- Phần chi phí lãi vay vượt quá mức khống chế 20% nêu trên sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế đó.
- Phương pháp xác định chỉ số EBITDA để tính mức khống chế
- Chỉ số EBITDA làm căn cứ tính toán được xác định bằng công thức: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng (+) Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ cộng (+) Chi phí khấu hao tài sản cố định và hao mòn tài sản vô hình phát sinh trong kỳ.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí lãi vay dùng để tính toán EBITDA là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, không thực hiện bù trừ với doanh thu tiền lãi của doanh nghiệp.
- Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng quy định
- Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nhưng không phát sinh chi phí lãi vay thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
- Tại thời điểm hướng dẫn năm 2019 (trước khi Nghị định 68/2020/NĐ-CP và Nghị định 132/2020/NĐ-CP có hiệu lực), phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế 20% không được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo mà bị loại trừ vĩnh viễn khi xác định thuế TNDN của năm phát sinh.
- Doanh nghiệp cần lưu ý kê khai đầy đủ thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, đồng thời tính toán chính xác chi phí lãi vay được trừ trên các phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71443/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Lotte Coralis Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 12A Tháp Đông, Lotte Center Hanoi, 54 Liễu Giai, Ba Đình, TP. Hà Nội - Mã số thuế: 0101887130)
Trả lời công văn hỏi số Lotte/Fin/03032018 ngày 13/03/2018 của Công ty TNHH Lotte Coralis Việt Nam hỏi về việc áp dụng quy định xác định chi phí lãi vay tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP khi Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2017. Sau khi báo cáo Tổng cục Thuế về vướng mắc trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”
- Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
+ Tại Khoản 3 Điều 8 hướng dẫn xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể:
“3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
+ Tại Điều 14 quy định hiệu lực thi hành như sau:
“Điều 14. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.”
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP như sau:
“Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 20/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Bãi bỏ Thông tư số 66/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 04 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết và Mẫu số 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính.
…”
Căn cứ các quy định trên, việc xác định chi phí lãi vay của người nộp thuế có giao dịch liên kết được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:
- Áp dụng quy định đối với chi phí lãi vay phát sinh từ ngày 01/05/2017 trở đi đến hết năm tài chính, không phân biệt hợp đồng vay được ký kết trước hay sau ngày 01/05/2017.
- Trường hợp người nộp thuế hạch toán theo dõi riêng được kết quả kinh doanh từ 01/05/2017 đến hết năm tài chính thì các chỉ tiêu để tính “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ” được xác định theo số liệu phát sinh thực tế.
- Trường hợp người nộp thuế không hạch toán theo dõi riêng được kết quả kinh doanh từ ngày 01/05/2017 đến hết năm tài chính thì các chỉ tiêu để tính “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ” được phân bổ tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính kể từ ngày 01/05/2017.
Trong quá trình thực hiện nếu đơn vị còn vướng mắc đề nghị liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Lotte Coralis Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2 Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 76653/CT-TTHT năm 2018 về vốn hóa chi phí lãi vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 23472/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 71714/CT-TTHT năm 2019 về đính chính nội dung tại công văn 208/CT-TTHT hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 93856/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí lãi vay theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 1964/CT-TTHT năm 2020 về xác định chi phí lãi vay theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 13283/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2 Thông tư 66/2010/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 7 Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 8 Công văn 76653/CT-TTHT năm 2018 về vốn hóa chi phí lãi vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 4584/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 23472/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay được trừ đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 71714/CT-TTHT năm 2019 về đính chính nội dung tại công văn 208/CT-TTHT hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 93856/CT-TTHT năm 2019 về xác định chi phí lãi vay theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 1964/CT-TTHT năm 2020 về xác định chi phí lãi vay theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 13283/CT-TTHT năm 2019 về chi phí lãi vay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành