Tổng quan về Công văn 7202/BYT-BH năm 2018
Công văn 7202/BYT-BH được Bộ Y tế ban hành vào năm 2018 với mục tiêu trọng tâm là thu thập số liệu, đánh giá một cách toàn diện và khách quan tình hình thực hiện Thông tư số 35/2016/TT-BYT cũng như Thông tư số 50. Đây là hoạt động khảo sát, rà soát thực tiễn có ý nghĩa quan trọng, giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt rõ thực trạng áp dụng các quy định về thanh toán dịch vụ kỹ thuật (DVKT) trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế trên cả nước.
Nội dung chi tiết các phần thu thập số liệu và đánh giá
Theo đề cương hướng dẫn, nội dung báo cáo và đánh giá tình hình thực hiện được cấu trúc chặt chẽ theo 4 phần trọng tâm sau:
- Phần 1: Mô tả thực trạng thanh toán dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư 35 và Thông tư 50
- Đánh giá tổng quan về tình hình triển khai và áp dụng các danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế được thanh toán theo quy định tại Thông tư 35/2016/TT-BYT và Thông tư 50.
- Thống kê số liệu thực tế về tần suất sử dụng, chi phí và cơ cấu thanh toán đối với các nhóm dịch vụ kỹ thuật tại các tuyến điều trị khác nhau.
- Phân tích sự phù hợp của các quy định thanh toán hiện hành đối với nhu cầu khám chữa bệnh thực tế của người dân và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.
- Phần 2: Mô tả khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh toán dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư 35 và Thông tư 50
- Chỉ rõ các rào cản, bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ kỹ thuật giữa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Phân tích các nguyên nhân dẫn đến vướng mắc, bao gồm sự thiếu đồng bộ trong hướng dẫn áp dụng mã dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật, hoặc các điều kiện thanh toán đi kèm chưa sát với thực tế lâm sàng.
- Ghi nhận các trường hợp dịch vụ kỹ thuật bị từ chối thanh toán hoặc gặp khó khăn trong việc quyết toán do các quy định chưa rõ ràng hoặc chồng chéo.
- Phần 3: Đề xuất bổ sung dịch vụ kỹ thuật vào thông tư
- Tổng hợp danh mục các dịch vụ kỹ thuật mới, kỹ thuật tiên tiến đã được phê duyệt thực hiện tại cơ sở nhưng chưa được quy định hoặc chưa được phân loại thanh toán trong Thông tư 35 và Thông tư 50.
- Đề xuất bổ sung các dịch vụ kỹ thuật cần thiết vào danh mục được bảo hiểm y tế chi trả nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn điều trị và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người bệnh.
- Cung cấp các luận cứ khoa học, thực tiễn và dự kiến tác động tài chính đối với các dịch vụ kỹ thuật được đề xuất bổ sung.
- Phần 4: Các ý kiến, đề xuất khác
- Thu thập các kiến nghị, đóng góp ý kiến ngoài các nội dung trên nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách về bảo hiểm y tế.
- Đề xuất các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và thanh toán dịch vụ kỹ thuật để tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu phiền hà cho cả cơ sở y tế và người bệnh.
Ý nghĩa và định hướng áp dụng kết quả thu thập
Việc thu thập số liệu theo Công văn 7202/BYT-BH là cơ sở dữ liệu thực tiễn vô cùng quan trọng. Kết quả tổng hợp từ các báo cáo này sẽ giúp Bộ Y tế nhận diện rõ những điểm nghẽn pháp lý và thực tiễn, từ đó nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư 35/2016/TT-BYT phù hợp hơn. Điều này góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý, bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các kỹ thuật y học hiện đại tại Việt Nam.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7202/BYT-BH | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; |
Thực hiện kế hoạch số 436/KH-BYT ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, Bộ Y tế thực hiện thu thập số liệu đánh giá Thông tư số 35/2016/TT-BYT và Thông tư số 50/2017/TT-BYT (nội dung sửa Thông tư 35).
Để có thông tin, số liệu cho việc đánh giá, Bộ Y tế gửi Biểu mẫu thu thập số liệu tại bệnh viện và đề nghị:
1. Sở Y tế lựa chọn và gửi Biểu mẫu cho 05 cơ sở khám chữa bệnh, bao gồm: 02 cơ sở tuyến tỉnh, 02 cơ sở tuyến huyện, 01 cơ sở tư nhân (nếu có).
2. Y tế các bộ, ngành lựa chọn và gửi Biểu mẫu cho 02 cơ sở khám chữa bệnh thuộc các tuyến.
Đề nghị các cơ sở khám chữa bệnh hoàn thiện và gửi Biểu thu thập số liệu bằng văn bản về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) trước ngày 16/12/2018 và bằng file điện tử theo địa chỉ Email: nth11@huph.edu.vn và hungpm.bh@moh.gov.vn
Thông tin chi tiết xin liên hệ BS Phạm Minh Hùng, ĐT: 0988683865 và ThS Nguyễn Thu Hà, ĐT: 0888828087.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MẪU THU THẬP SỐ LIỆU TẠI CÁC BỆNH VIỆN
Phần 1: Mô tả thực trạng thanh toán DVKT theo Thông tư 35 và Thông tư 50
• Chúng tôi mong muốn có được số liệu của toàn bộ các DVKT được đơn vị triển khai cho khách hàng trong năm 2017. Xin quý đơn vị thêm số lượng dòng tùy ý để trình bày toàn bộ các DVKT mà quý đơn vị có thể trích xuất số liệu
• Trong trường hợp không trích xuất được số liệu của toàn bộ DVKT, xin quý đơn vị ưu tiên cung cấp số liệu của: (1) các DVKT phổ biến nhất được cung ứng tại đơn vị; (2) các DVKT có số tiền quyết toán bảo hiểm y tế nhiều nhất; (3) các DVKT có tỷ lệ xuất toán BHYT cao nhất, các DVKT gặp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh toán; (4) các DVKT được cung cấp tại quý đơn vị nhưng không được BHYT thanh toán...
| Tên dịch vụ/nhóm dịch vụ | Số lượng dịch vụ | Số tiền đề nghị BHYT thanh toán | Số tiền được BHYT thanh toán | Lý do xuất toán | Ghi chú |
| A Nhóm DVKT đã có quy định cụ thể về điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán theo TT35 và 50 | (Viết rõ tổng số lượng dịch vụ cung cấp năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền BHYT thanh toán cho DVKT năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT | (Viết rõ số lượng DV cung cấp năm 2017) | (Viết rõ số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ số tiền BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| B. Nhóm DVKT có quy định cụ thể về điều kiện thanh toán theo TT35 và 50 | (Viết rõ tổng số lượng dịch vụ cung cấp năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền BHYT thanh toán cho DVKT năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT | (Viết rõ số lượng DV cung cấp năm 2017) | (Viết rõ số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ số tiền BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| C. Nhóm DVKT khác không được quy định cụ thể theo TT35 và 50 | (Viết rõ tổng số lượng dịch vụ cung cấp năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền BHYT thanh toán cho DVKT năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT | (Viết rõ số lượng DV cung cấp năm 2017) | (Viết rõ số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ số tiền BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| D. Nhóm DVKT khác Gồm các DVKT được quy định là không thanh toán trong TT 35 và 50; và DVKT được cung ứng nhưng không được thanh toán | (Viết rõ tổng số lượng dịch vụ cung cấp năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ tổng số tiền BHYT thanh toán cho DVKT năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán..) |
| Tên DVKT | (Viết rõ số lượng DV cung cấp năm 2017) | (Viết rõ số tiền đề nghị BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Viết rõ số tiền BHYT thanh toán cho DVKT này năm 2017) | (Trình bày tóm tắt các lý do chính dẫn đến xuất toán nếu có) | (Ghi rõ các ghi chú khác về các nhóm bệnh được thanh toán...) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
Phần 2 - Mô tả khó khăn, vướng mắc trong quá trình thanh toán DVKT theo Thông tư 35 và Thông tư 50
Xin quý đơn vị tổng hợp cùng toàn bộ các công văn đi đã trình bày về vấn đề này và đính kèm vào báo cáo này.
| Tên dịch vụ/nhóm dịch vụ | Mô tả khó khăn, vướng mắc | Đề xuất giải pháp | ||||||
| Về điều kiện thanh toán | Về tỷ lệ thanh toán | Về mức giá thanh toán | Khác | Về điều kiện thanh toán | Về tỷ lệ thanh toán | Về mức giá thanh toán | Khác | |
| A. Nhóm DVKT đã có quy định cụ thể về điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán theo TT35 và 50 | ||||||||
| Tên DVKT | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
|
|
|
| B. Nhóm DVKT có quy định cụ thể về điều kiện thanh toán theo TT35 và 50 | ||||||||
| Tên DVKT | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| C. Nhóm DVKT khác được thanh toán nhưng không được quy định cụ thể theo TT35 và 50 | ||||||||
| Tên DVKT | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Mô tả khó khăn, vướng mắc cụ thể) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày để xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) | (Trình bày đề xuất cụ thể để khắc phục vấn đề đã trình bày) |
| Tên DVKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 3 - Đề xuất bổ sung DVKT vào thông tư
Đối với các DVKT chưa được thanh toán và chưa được quy định rõ trong Thông tư 35 và 50, xin quý đơn vị hãy trình bày và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần các DVKT mà quý đơn vị đề xuất cần đưa vào Thông tư ban hành danh mục dịch vụ kỹ thuật và điều kiện, tỷ lệ thanh toán thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
| TT ưu tiên | Tên DVKT | Lý do đề xuất đưa vào danh mục quy định cụ thể | Đề xuất về điều kiện thanh toán | Đề xuất về tỷ lệ thanh toán | Đề xuất khác |
| 1 | (viết DVKT cần ưu tiên đưa vào quy định trong thông tư) | (viết chi tiết vì sao đề xuất ưu tiên) | (viết chi tiết đề xuất điều kiện thanh toán cho DVKT này) | (viết chi tiết đề xuất tỷ lệ thanh toán cho DVKT này) | (viết chi tiết đề xuất khác nếu có) |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| 3 | ... |
|
|
|
|
| 4 | ... |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
Phần 4 - Các ý kiến, đề xuất khác (nếu có)
Xin các anh/chị trình bày chi tiết các ý kiến, đề xuất khác (nếu có) trong phần này
- 1 Thông tư 35/2016/TT-BYT danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 50/2017/TT-BYT về sửa đổi quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 8450/BYT-KH-TC năm 2016 về thanh toán dịch vụ kỹ thuật sử dụng máy do đơn vị trúng thầu vật tư, hóa chất cho đơn vị mượn hoặc đặt do Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 166/BYT-KH-TC năm 2017 về thanh toán bảo hiểm y tế cho dịch vụ kỹ thuật y tế chuyển sang cơ sở khám, chữa bệnh khác để thực hiện do Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 510/BHXH-CSYT năm 2017 về thanh toán bảo hiểm y tế cho dịch vụ kỹ thuật y tế chuyển sang cơ sở khám, chữa bệnh khác để thực hiện do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 1 Thông tư 35/2016/TT-BYT danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Công văn 8450/BYT-KH-TC năm 2016 về thanh toán dịch vụ kỹ thuật sử dụng máy do đơn vị trúng thầu vật tư, hóa chất cho đơn vị mượn hoặc đặt do Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 166/BYT-KH-TC năm 2017 về thanh toán bảo hiểm y tế cho dịch vụ kỹ thuật y tế chuyển sang cơ sở khám, chữa bệnh khác để thực hiện do Bộ Y tế ban hành
- 4 Công văn 510/BHXH-CSYT năm 2017 về thanh toán bảo hiểm y tế cho dịch vụ kỹ thuật y tế chuyển sang cơ sở khám, chữa bệnh khác để thực hiện do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5 Thông tư 50/2017/TT-BYT về sửa đổi quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành