Giới thiệu chung về Công văn 666/CT-TTHT năm 2014
Công văn 666/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến hồ sơ, chứng từ đối với khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng (thương mại điện tử) cho người lao động đi công tác.
Quy định về hồ sơ, chứng từ đối với chi phí mua vé máy bay qua mạng
Để khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay cho người lao động:
- Vé máy bay điện tử: Doanh nghiệp phải lưu giữ thẻ lên máy bay (boarding pass) và vé máy bay điện tử (e-ticket) có đầy đủ thông tin của người lao động tham gia chuyến bay.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (như chuyển khoản ngân hàng, thẻ tín dụng của doanh nghiệp). Trường hợp tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hồ sơ cử đi công tác: Quyết định cử đi công tác của ban giám đốc hoặc văn bản phân công nhiệm vụ, trong đó nêu rõ mục đích chuyến đi phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp giao cho người lao động tự mua vé máy bay:
Nếu doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và cho phép người lao động tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ cá nhân sau đó về thanh toán lại với doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:
- Vé máy bay điện tử và thẻ lên máy bay: Vé máy bay điện tử mang tên người lao động và thẻ lên máy bay thực tế của chuyến đi.
- Quy chế tài chính của doanh nghiệp: Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp phải có quy định rõ ràng về việc cho phép người lao động thanh toán chi phí công tác bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp thanh toán lại.
- Chứng từ thanh toán của doanh nghiệp: Chứng từ doanh nghiệp thanh toán lại tiền cho người lao động (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) kèm theo chứng từ thanh toán của cá nhân người lao động cho đơn vị bán vé.
- Hồ sơ công tác: Quyết định cử đi công tác và các văn bản liên quan chứng minh chuyến đi phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Bên cạnh hướng dẫn cụ thể về chi phí vé máy bay, Công văn cũng nhắc lại các nguyên tắc cốt lõi để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ:
- Tính thực tế: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Hình thức thanh toán: Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 666/CT-TTHT
Công văn này giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc sử dụng các chứng từ điện tử, đặc biệt là vé máy bay mua qua mạng, phù hợp với xu hướng số hóa và thương mại điện tử. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về chứng từ nêu trên giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 666/CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ Phần Giày Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 04/2014/CV-CSG ngày 24/10/2012 (Cục Thuế TP nhận ngày 06/01/2014) của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.11 Điều 6 Thông tư số 123/2013/TT-BTC ngày 27/07/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
“Khoản trích lập Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (trừ trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật được phép trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm); khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng chế độ hiện hành”.
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 180/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp:
“Khi phát sinh chi trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp được hạch toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Thông tư này vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp
...”
Trường hợp của Công ty theo trình bày trong năm 2013 có chi tiền trợ cấp thôi việc theo đúng quy định của luật lao động thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2013.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 180/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3556/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 7 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 728/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 6234/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 180/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2013/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3873/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4036/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3815/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3556/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 9 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 728/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 6234/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành