Giới thiệu chung về Công văn 72998/CT-TTHT
Công văn 72998/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các hoạt động phát sinh từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nguyên tắc sử dụng hóa đơn giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân mới.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hợp đồng BCC
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, nghĩa vụ khai và nộp thuế GTGT đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh được phân chia theo các phương thức phân chia kết quả kinh doanh cụ thể như sau:
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên đại diện để lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu và kê khai, nộp thuế GTGT thay cho cả hợp đồng. Sau đó, căn cứ vào tỷ lệ phân chia doanh thu quy định tại hợp đồng, bên đại diện thực hiện phân chia doanh thu cho các bên thành viên. Các bên thành viên tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu được chia theo quy định.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm: Khi phân chia sản phẩm cho các bên tham gia, bên đại diện điều hành hoạt động kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT cho sản phẩm bàn giao cho các bên. Các bên nhận sản phẩm tự chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT khi tiêu thụ sản phẩm ra thị trường.
- Trường hợp phân chia lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện điều hành hoạt động kinh doanh có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, kê khai và nộp thuế GTGT cho toàn bộ hoạt động của hợp đồng BCC theo quy định hiện hành như một đơn vị độc lập.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hợp đồng BCC
Nghĩa vụ thuế TNDN của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được xác định rõ ràng dựa trên phương thức phân chia kết quả kinh doanh được thỏa thuận trong hợp đồng:
- Phương thức phân chia doanh thu: Doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh được phân chia cho các bên theo thỏa thuận. Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC có nghĩa vụ tự hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến phần việc được giao, tự xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN độc lập tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
- Phương thức phân chia lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện điều hành hợp đồng BCC chịu trách nhiệm hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí, xác định thu nhập chịu thuế TNDN và nộp thuế TNDN thay cho toàn bộ hợp đồng BCC. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN, phần lợi nhuận còn lại (lợi nhuận sau thuế) được chia cho các bên tham gia hợp đồng. Khoản thu nhập từ lợi nhuận sau thuế được chia này là thu nhập được miễn thuế TNDN của các bên nhận theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
Quy định về hóa đơn và chứng từ trong hợp đồng BCC
Việc lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ giữa các bên tham gia hợp đồng BCC phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bên ngoài, bên đại diện điều hành hoặc bên được giao nhiệm vụ bán hàng phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định.
- Khi thực hiện phân chia doanh thu hoặc sản phẩm giữa các bên tham gia hợp đồng BCC, các bên phải lập hóa đơn hoặc chứng từ phân chia theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn của cơ quan thuế để làm căn cứ hạch toán doanh thu, chi phí hợp pháp.
- Các khoản chi phí phát sinh chung phục vụ cho hoạt động của hợp đồng BCC phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mang tên bên đại diện điều hành hoặc tên của hợp đồng BCC (nếu có mã số thuế riêng) để làm cơ sở phân bổ chi phí hợp lý cho các bên tham gia.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 72998/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp tham gia hợp đồng BCC chủ động xác định rõ phương thức hợp tác ngay từ khi ký kết hợp đồng để thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ phù hợp. Doanh nghiệp cần lưu ý lựa chọn phương thức phân chia kết quả kinh doanh (chia doanh thu, chia sản phẩm hay chia lợi nhuận sau thuế) vì mỗi phương thức sẽ dẫn đến nghĩa vụ kê khai thuế, quyết toán thuế TNDN và xuất hóa đơn hoàn toàn khác nhau, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72998/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH thiết bị y tế Thành Công
(Đ/c: B104 M3M4 Thành Công, đường Nguyễn Chí Thanh, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội - MST:0100774769)
Trả lời công văn số 01.2017/CV đề ngày 23/10/2017 của Công ty TNHH thiết bị y tế Thành Công (sau đây gọi tắt là công ty) đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty với một bệnh viện công lập. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khóa XIII.
+ Tại Khoản 9 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. ”
Căn cứ Thông tư số 15/2007/TT-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ của các cơ sở y tế công lập.
+ Tại Khoản 2 Mục I quy định:
“2. Các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh giữa cơ sở y tế công lập và các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là đối tác) để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ thực hiện theo quy định của Thông tư này gồm:
a) Hình thức phía đối tác và cơ sở y tế sử dụng tài sản là trang thiết bị, nhà cửa, cơ sở hạ tầng để liên doanh, liên kết tổ chức các hoạt động dịch vụ, hạch toán riêng các chi phí và phân chia thu nhập theo tỷ lệ góp vốn, mức độ tham gia của các bên.
b) Hình thức cơ sở y tế công lập và phía đối tác liên doanh cùng góp vốn bằng tiền để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ.
c) Hình thức phía đối tác đầu tư lắp đặt trang thiết bị, cơ sở y tế công lập tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ, trả phía đối tác theo số lượng dịch vụ đã thực hiện (thuê thiết bị và trả chi phí thuê theo dịch vụ). ”
+ Tại Khoản 6 mục IV quy định:
“6. Cơ chế tài chính và phân chia thu nhập
a) Đối với hình thức quy định tại điểm a và điểm b mục 2 phần I của Thông tư này: Các đơn vị thỏa thuận với các bên đối tác để thống nhất đưa vào Đề án trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Căn cứ vào tỷ lệ góp vốn, tài sản, mức độ tham gia của các bên, đảm bảo thu hồi được các chi phí của các bên đã chi trong quá trình thực hiện hoạt động liên doanh liên kết.
- Phần được hưởng của các đơn vị công lập phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức công đoàn. Hình thức phân chia: theo tỷ lệ tính trên doanh thu hoặc tính trên chênh lệch thu chi sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với nhà nước;
- Phải dành một tỷ lệ nhất định để lập Quỹ dự phòng rủi ro cho một số trường hợp đặc biệt. Các bên tham gia phải thống nhất tỷ lệ, nguyên tắc sử dụng Quỹ này.
b) Đối với hình thức quy định tại điểm c mục 2 phân I của Thông tư này: Các đơn vị căn cứ vào giá của thiết bị, vào đặc tính kỹ thuật của thiết bị và quy định về khấu hao tài sản tại mục 6 phần II để tính toán số tiền thuê thiết bị phải trả theo từng dịch vụ và thực hiện chi trả theo Đề án và hợp đồng đã ký với bên đối tác.
c) Số tiền trích khấu hao của các hoạt động được sử dụng để chi trả cho các bên nhằm tái tạo tài sản sử dụng để liên doanh liên kết hoặc trả vốn góp cho các bên tham gia”.
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tại điểm n Khoản 3 Điều 5 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được xác định như sau:
“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bang lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
+ Tại Khoản 6 Điều 8 quy định về thu nhập được miễn thuế:
“6. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. ”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
...”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) quy định nguyên tắc lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)... ”
Căn cứ các quy định nêu trên:
1. Về việc xuất hóa đơn khi nhận khoản phân chia lợi nhuận sau thuế từ bệnh viện
Trường hợp công ty ký hợp đồng liên kết đầu tư thiết bị y tế tại một bệnh viện công lập (hợp đồng được ký kết theo đúng quy định của pháp luật về hợp tác kinh doanh) phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp mà trong đó thỏa thuận bệnh viện làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thì hàng tháng khi nhận được khoản phân chia lợi nhuận từ bệnh viện, công ty lập chứng từ thu theo quy định, bệnh viện căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
2. Về việc nộp thuế TNDN đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Căn cứ theo trình bày của công ty về hợp đồng liên kết đầu tư ký kết với bệnh viện công lập, các bên tham gia hợp đồng đã thống nhất cử bệnh viện làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho công ty, sau đó phân chia lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ thỏa thuận cho công ty thì khoản phân chia lợi nhuận mà công ty nhận được từ hợp đồng hợp tác kinh doanh này sau khi bệnh viện hoàn tất các nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNDN theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 - 187 Giảng Võ để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH thiết bị y tế Thành Công được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 15/2007/TT-BYT hướng dẫn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ của các cơ Sở y tế công lập do Bộ Y tế ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Đầu tư 2014
- 6 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 39284/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 76201/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 81438/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 15/2007/TT-BYT hướng dẫn quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ của các cơ Sở y tế công lập do Bộ Y tế ban hành
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Đầu tư 2014
- 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 39284/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 76201/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 81438/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành