Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 76201/CT-HTr năm 2015

Công văn 76201/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các hoạt động phát sinh từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) của các bên tham gia hợp đồng tùy thuộc vào phương thức phân chia kết quả kinh doanh.

Các phương thức phân chia kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế liên quan

Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật thuế hiện hành, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của các bên tham gia hợp đồng BCC được xác định cụ thể theo từng trường hợp phân chia kết quả như sau:

  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu: Các bên tham gia hợp đồng BCC có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với phần doanh thu được chia theo thỏa thuận trong hợp đồng. Bên đại diện hoặc bên quản lý hợp đồng có trách nhiệm xuất hóa đơn cho khách hàng, ghi nhận doanh thu chung và phân chia doanh thu cho các bên thành viên theo tỷ lệ quy định để các bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế: Bên được cử làm đại diện điều hành hợp đồng BCC có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, xác định doanh thu, chi phí và tính ra lợi nhuận trước thuế của hợp đồng. Lợi nhuận trước thuế này sẽ được phân chia cho các bên tham gia. Sau khi nhận được phần lợi nhuận trước thuế được chia, từng bên tham gia hợp đồng tự kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp mình.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện điều hành hợp đồng BCC có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN thay cho các bên tham gia hợp đồng đối với toàn bộ hoạt động của BCC. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN, bên đại diện tiến hành phân chia lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia theo thỏa thuận. Các bên nhận lợi nhuận sau thuế không phải nộp thêm thuế TNDN đối với khoản thu nhập này.

Nguyên tắc sử dụng hóa đơn và chứng từ trong hợp đồng BCC

Công văn cũng nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn đối với hoạt động hợp tác kinh doanh:

  • Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh từ hợp đồng BCC, bên được giao nhiệm vụ điều hành hoặc bên trực tiếp bán hàng phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định.
  • Các hóa đơn đầu vào phục vụ cho hoạt động chung của hợp đồng BCC phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của bên đại diện điều hành để làm cơ sở kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp các bên tự thực hiện một phần công việc và chuyển giao kết quả cho bên điều hành, hóa đơn xuất giữa các bên phải tuân thủ đúng bản chất giao dịch và quy định về hóa đơn, chứng từ.

Trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

Để đảm bảo tuân thủ đúng chính sách thuế, các doanh nghiệp tham gia hợp đồng BCC cần lưu ý:

  • Xác định rõ ràng phương thức phân chia kết quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế) ngay trong điều khoản của hợp đồng BCC để làm căn cứ áp dụng chính sách thuế phù hợp.
  • Cử một bên làm đại diện điều hành để chịu trách nhiệm mở sổ sách kế toán, theo dõi riêng doanh thu, chi phí của hợp đồng BCC, tránh việc hạch toán lẫn lộn với hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của doanh nghiệp.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đúng thời hạn quy định đối với phần thu nhập phát sinh từ hợp đồng hợp tác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76201/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP truyền thông đa phương tiện Hà Nội
(Đ/c: 170 phố Trần Vỹ - p Mai Dịch - Q Cầu Giấy - Hà Nội)
MST:
0106904333

Trả lời công văn số 04/2015/CV-CT ngày 30/10/2015 của Công ty CP truyền thông đa phương tiện Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 23 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.

+ Tại khoản 16 Điều 3 giải thích từ ngữ:

“16. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.”

+ Tại khoản 1 Điều 23 quy định về đầu tư theo hợp đồng:

1. Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.

Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.”

Căn cứ tiết n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về xác định doanh thu trong hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.

- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định về các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

+ Tại tiết 2.6 khoản 2 Điều 4 quy định về khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được trừ khi tính thuế TNDN thuộc một trong các trường hợp.

Căn cứ tiết b khoản 1.6 Điều 44 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ kế toán, quy định kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC):

“b) Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế toán một cách phù hợp theo nguyên tắc:

- Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản. Trường hợp này, bên kế toán và quyết toán thuế thực chất là bên có quyền điều hành và chi phối hoạt động của BCC, phải áp dụng phương pháp kế toán thuê tài sản cho hợp đồng, ghi nhận khoản phải trả cho các bên khác là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ...”

Căn cứ Điều 389 Mục 7 Chương XVII Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự:

“Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;

2. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.”

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006 quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:

“2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế.

3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế;...

Căn cứ các quy định trên và trình bày của đơn vị, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

- Trường hợp Công ty CP truyền thông đa phương tiện Hà Nội đang dự thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh (bên B) thì đề nghị Công ty căn cứ vào điều kiện thực tế của các bên và thỏa thuận của hợp đồng được ký kết, đối chiếu với các quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư, tiết n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC để thực hiện. Đối với khoản chi phí tiền lương, tiền công của Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Công ty căn cứ vào thỏa thuận của hai bên để xác định trách nhiệm chi phí. Khoản chi tiền lương, tiền công để được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế, đề nghị Công ty nghiên cứu điều kiện quy định tại khoản 1, tiết 2.6 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

- Trường hợp Công ty dự thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác thì việc thỏa thuận hợp đồng là quan hệ dân sự giữa hai bên thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 389 Mục 7 Chương XVII Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11. Các vướng mắc về hạch toán kế toán, tài chính của hợp đồng không thuộc thẩm quyền hướng dẫn của Cục thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với các cơ quan chức năng có thẩm quyền để được hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP truyền thông đa phương tiện Hà Nội được biết và căn cứ vào tình hình thực tế tại đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Cầu Giấy;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 76201/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 76201/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/12/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 76201/CT-HTr năm 2015 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký