Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 81438/CT-HTr

Công văn 81438/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động phát sinh từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp tham gia hợp đồng BCC xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp kê khai và phân chia doanh thu, lợi nhuận đúng quy định pháp luật.

Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế đối với hợp đồng BCC

Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế TNDN, Công văn hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai và nộp thuế đối với từng hình thức phân chia kết quả kinh doanh trong hợp đồng hợp tác kinh doanh:

  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu: Các bên tham gia hợp đồng BCC có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần doanh thu được chia theo thỏa thuận. Doanh thu này được tính vào doanh thu chịu thuế của từng bên tham gia.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm: Các bên nhận sản phẩm có trách nhiệm tự xác định doanh thu và chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm để kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế: Các bên tham gia hợp đồng tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN trên phần lợi nhuận trước thuế được chia. Mỗi bên phải tự hạch toán doanh thu, chi phí tương ứng với phần đóng góp hoặc tỷ lệ phân chia để xác định thu nhập chịu thuế của mình.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Bên tham gia hợp đồng BCC được cử làm đầu mối đại diện hạch toán chung có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ hợp đồng BCC. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN, lợi nhuận sau thuế còn lại mới được phân chia cho các bên theo tỷ lệ thỏa thuận.

Nguyên tắc hạch toán và hóa đơn chứng từ

Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Hóa đơn, chứng từ: Việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các giao dịch trong khuôn khổ hợp đồng BCC phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Các bên phải có đầy đủ chứng từ chứng minh chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến hoạt động hợp tác.
  • Nghĩa vụ của bên đại diện hạch toán: Trong trường hợp cử một bên làm đầu mối hạch toán chung, bên đại diện phải mở sổ sách kế toán riêng, theo dõi doanh thu, chi phí của hợp đồng BCC tách biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của doanh nghiệp mình.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81438/CT-HTr
V/v trả li chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Chi cục thuế quận Cầu Giấy

Trả lời công văn số 17038/CCT-HTr ngày 24/11/2015 của Chi cục thuế quận Cầu Giấy hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:

+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn

c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các t chức tín dụng; góp vn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

…”

+ Tại Điều 10 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế sut.

1. Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.

2. Thuế suất đi với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần vi thuế suất là 5%.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời đim tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:

4. Cách tính thuế

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 5%

Căn cứ Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế quy định sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2:

“c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.””

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ông Trần Việt Anh ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty CP XNK và chế biến gỗ Hưng Thịnh thì lợi tức được chia từ việc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh của Ông Trần Việt Anh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục thuế quận Cầu Giấy được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 81438/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 81438/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/12/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 81438/CT-HTr năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký