Tóm tắt Công văn 7443/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng nhân viên
Công văn 7443/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản quà tặng mà doanh nghiệp dành cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi phát sinh các khoản chi phúc lợi, quà tặng cho nhân viên.
1. Xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với quà tặng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hà Nội, các khoản quà tặng do người sử dụng lao động tặng cho người lao động được xử lý như sau:
- Các khoản tiền thưởng, quà tặng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức được chi trả cho người lao động từ nguồn quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng hoặc chi trực tiếp từ chi phí của doanh nghiệp đều được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả các khoản thu nhập này cho người lao động (đối với lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên) hoặc khấu trừ 10% (đối với lao động thời vụ, thử việc hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên).
2. Phân biệt với thu nhập từ nhận quà tặng theo quy định pháp luật
Cục Thuế làm rõ việc phân biệt giữa quà tặng mang tính chất tiền lương, tiền công và quà tặng thuộc nhóm thu nhập từ nhận quà tặng:
- Thu nhập từ nhận quà tặng chỉ chịu thuế TNCN khi quà tặng là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước (như bất động sản, ô tô, xe máy, tàu thuyền, ca nô, v.v.) hoặc chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh.
- Đối với các món quà thông thường không thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (như bánh kẹo, đồ gia dụng, thiết bị điện tử thông thường...) do các tổ chức, cá nhân khác (không phải người sử dụng lao động) tặng thì không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng.
- Tuy nhiên, nếu các món quà này do chính người sử dụng lao động tặng cho người lao động thì vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như đã nêu ở mục trên.
3. Trách nhiệm kê khai và khấu trừ thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật:
- Xác định giá trị quà tặng: Giá trị quà tặng bằng hiện vật làm cơ sở tính thuế TNCN được xác định tương đương với giá trị thị trường của hiện vật đó hoặc giá mua thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm tặng quà.
- Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp thực hiện tổng hợp giá trị quà tặng cùng với các khoản tiền lương, tiền công khác trong tháng của người lao động để tính toán, khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
- Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ quyết định tặng quà, danh sách người lao động nhận quà, hóa đơn mua quà tặng và chứng từ thanh toán để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7443/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty TNHH Nippon Steel Trading VN tại Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 4, tòa nhà CornerStone, số 16 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội; MST: 0310114783-001)
Trả lời văn bản số 01/2024-TCT ngày 17/01/2024 của Văn phòng đại diện Công ty TNHH Nippon Steel Trading VN tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN đối với quà tặng nhân viên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng, dưới mọi hình thức:
...đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...”
+ Tại khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế TNCN:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân...”
Căn cứ các quy định trên, trường Công ty tặng giỏ tết, voucher mua hàng siêu thị cho nhân viên thì:
Nếu khoản quà tặng có tính chất của khoản lợi ích không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động dưới mọi hình thức thì thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, các nhân và thu khác để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 83648/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 34268/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 33037/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng cho nhân viên khi nghỉ việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 83648/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 34268/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 33037/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng cho nhân viên khi nghỉ việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11223/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành