Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 83648/CT-TTHT năm 2017 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi phát sinh các hoạt động tặng quà.

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 83648/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với quà tặng.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi điều chỉnh: Nghĩa vụ thuế TNDN và thuế TNCN phát sinh từ hoạt động tặng quà của doanh nghiệp cho khách hàng, đối tác hoặc người lao động.

- Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với quà tặng

  • Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ làm quà tặng cho khách hàng, đối tác hoặc người lao động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT).
  • Lập hóa đơn đối với quà tặng: Khi xuất hàng hóa, dịch vụ để biếu, tặng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như bán hàng hóa, dịch vụ thông thường.

- Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với quà tặng

  • Thu nhập chịu thuế TNCN từ quà tặng: Thu nhập từ nhận quà tặng của cá nhân chỉ chịu thuế TNCN nếu quà tặng thuộc các nhóm tài sản quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm: chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế/doanh nghiệp, bất động sản, và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước (như ô tô, xe máy, tàu, thuyền...).
  • Trường hợp không chịu thuế TNCN: Quà tặng là hàng hóa, sản phẩm thông thường khác không thuộc nhóm tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì cá nhân nhận quà không phải nộp thuế TNCN từ nhận quà tặng.
  • Quà tặng mang tính chất tiền lương, tiền công: Trường hợp doanh nghiệp thưởng hoặc tặng quà cho người lao động của chính doanh nghiệp nhân các dịp lễ, tết, kỷ niệm mà khoản tiền/hiện vật này có tính chất như tiền lương, tiền công thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động và thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83648/CT-TTHT
V/v chính sách thuế TNCN, TNDN đối với quà tặng

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Cốc Cốc
(Địa chỉ: P.1202 Tòa nhà HITTC, Số 185 Giảng Võ, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP.Hà Nội)
MST: 0102963440

Trả lời công văn số 12/2017/CV-CC đề ngày 12/12/2017 của Công ty TNHH Cốc Cốc hỏi về chính sách thuế TNCN, TNDN đối với quà tặng kèm theo Phiếu chuyển số 1152/PC-TCT ngày 14/12/2017, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 10 Điều 3 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:

“10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…

2. Các khoản chi  không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

…

2.30. Các khoản chi  không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi  có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). ”

Căn cứ hướng dẫn trên,

1. Về thuế TNCN:

Trường hợp các cá nhân không phải là người lao động trong công ty được công ty tặng quà bằng tiền, hiện vật (không thuộc khoản thu nhập chịu thuế từ quà tặng theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 Luật thuế TNCN) thì không phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với quà tặng này.

2. Về thuế TNDN:

Công ty không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm 2.30 Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Cốc Cốc được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo)
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra 1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 83648/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 83648/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 83648/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký