Giới thiệu về Công văn 7463/CT-TTHT năm 2013
Công văn 7463/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo tinh thần của Công văn 7463/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phí của doanh nghiệp chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Mọi khoản chi tiêu của doanh nghiệp phải được chứng minh bằng các nguồn chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ, văn bản cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị khống, hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động.
- Các khoản chi vượt định mức quy định (như chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá mức khống chế, chi phụ cấp tàu xe đi lại không đúng quy chế tài chính của doanh nghiệp).
- Các khoản chi đóng góp vào các quỹ không theo quy định của pháp luật hoặc chi tài trợ không đúng đối tượng được khuyến khích.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt chậm nộp thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 7463/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ thực tế. Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng quy chế tài chính nội bộ rõ ràng, quy định cụ thể về định mức chi tiêu và quy trình phê duyệt thanh toán để đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi trước cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7463/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP đầu tư Thành Thành Công |
Trả lời văn bản số 500/CV-TTC ngày 9/9/2013 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.31, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: :
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế thu nhập cá nhân không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là số tiền thuế do doanh nghiệp khấu trừ trên thu nhập của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước…”.
Căn cứ quy định trên, khoản thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư vốn (5%) mà Công ty trả thay cho cá nhân khi cho Công ty vay vốn không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành