Giới thiệu về Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014
Công văn 5356/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài và các hoạt động vận hành thực tế của doanh nghiệp.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo tinh thần của Công văn 5356/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi cho mục đích cá nhân hoặc không phục vụ cho hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp sẽ bị loại trừ.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, hóa đơn đó phải là hóa đơn hợp pháp, không thuộc trường hợp hóa đơn khống hoặc hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí cho người lao động nước ngoài
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 5356/CT-TTHT là việc hướng dẫn hạch toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, thì khoản chi phí thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp cần xuất trình hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà và chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Chi phí vé máy bay và đi lại: Các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay khứ hồi cho chuyên gia hoặc người lao động nước ngoài về nước phép hoặc phục vụ công tác phải được quy định rõ ràng trong quy chế tài chính của doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động để được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Chi phí thẻ tạm trú, visa và giấy phép lao động: Các khoản phí, lệ phí nhà nước liên quan đến việc làm thủ tục pháp lý cho người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ biên lai, chứng từ nộp lệ phí theo quy định.
Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi phí được chấp nhận, Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ:
- Các khoản chi vượt định mức quy định hoặc không có đầy đủ hồ sơ chứng minh tính thực tế của giao dịch.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Các khoản chi phí được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc các khoản chi phạt vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế, giao thông, môi trường.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 5356/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện hồ sơ chứng từ đối với các khoản chi phí phát sinh. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc đồng bộ hóa giữa hợp đồng lao động, quy chế tài chính và hệ thống hóa đơn chứng từ thực tế để tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5356/CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 07 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Những Ngọn Đồi Vina |
Trả lời văn bản không ghi ngày (Cục Thuế nhận ngày 18/06/2014) của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày có phát sinh chi phí thuê nhà làm văn phòng cho sáng lập viên ở trước khi thành lập doanh nghiệp (không phải là chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp) thì khoản chi phí này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3138/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7463/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8304/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9769/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 44663/CT-TNCN năm 2014 hướng dẫn sửa đổi điểm mới về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương tiền công do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 746/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 99/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 852/CT-TTHT năm 2014 về xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 921/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 1543/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 6237/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 6965/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 1998/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 10935/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3138/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7463/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8304/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9769/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 44663/CT-TNCN năm 2014 hướng dẫn sửa đổi điểm mới về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương tiền công do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 746/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 99/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 852/CT-TTHT năm 2014 về xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 921/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 1543/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 6237/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 6965/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 1998/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 23 Công văn 10935/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành