Giới thiệu về Công văn 7529/CT-TTHT năm 2017
Công văn 7529/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hộ, trả thay giữa các doanh nghiệp. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình hạch toán, khai thuế và xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp phát sinh các giao dịch thanh toán hộ.
Các quy định cốt lõi về hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi hộ
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 7529/CT-TTHT tập trung vào việc phân loại và xử lý hóa đơn, chứng từ trong hai trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị được chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ các khoản chi phí mà nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của đơn vị được chi hộ (khách hàng). Khi nhận lại tiền chi hộ từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định kế toán.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu các khoản chi hộ được nhà cung cấp xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp chi hộ. Khi thu hồi lại khoản tiền này từ phía khách hàng, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất tương ứng và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính mình và phải mang thông tin mã số thuế của doanh nghiệp. Các hóa đơn chi hộ mang tên đơn vị khác sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào tại doanh nghiệp chi hộ.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Đối với các khoản chi hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải đảm bảo có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Xác lập rõ ràng điều khoản trong hợp đồng: Quy định cụ thể về nghĩa vụ chi hộ, trả thay và thỏa thuận rõ ràng về đối tượng sẽ đứng tên trên hóa đơn đầu vào ngay từ khâu ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Hạch toán kế toán riêng biệt: Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng các khoản chi hộ, không gộp chung vào chi phí quản lý hoặc chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan bao gồm hợp đồng, văn bản ủy quyền chi hộ, hóa đơn gốc, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và chứng từ thu/chi tiền giữa hai bên.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7529/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Trường Đại Học Quốc Tế
Địa chỉ: KP6, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức TP.HCM
Mã số thuế: 0303844612
Trả lời văn thư số 324/ĐHQT-KHTC ngày 12/06/2017 của Trường về hóa đơn, chứng từ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 06/08/2015):
“Điều 6 các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
1. Trừ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điệu này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuế tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Trường hợp Trường ký hợp đồng thuê nhà của cá nhân để phục vụ cho hoạt động đào tạo của nhà trường, nếu tại hợp đồng có thỏa thuận cá nhân chịu trách nhiệm kê khai thuế với cơ quan thuế thì từ ngày 06/08/2015 hồ sơ, chứng từ để Trường tính vào chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê theo quy định.
Cục Thuế TP. trả lời Trường để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1059/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3097/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7642/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11579/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1560/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1059/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3971/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3097/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 7642/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9208/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11579/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1560/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1441/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành