Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 76063/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển

Công văn 76063/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách, phân định rõ giữa vận tải nội địa và vận tải quốc tế.

- Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Theo hướng dẫn của Cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Phạm vi áp dụng: Vận tải quốc tế bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện hay không có phương tiện vận tải. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì chặng nội địa cũng được áp dụng thuế suất 0% nếu thuộc chuỗi vận tải quốc tế liên tục.
  • Điều kiện về hợp đồng: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật về vận tải.
  • Điều kiện về chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định. Đối với vận chuyển hành khách là cá nhân, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp hoặc qua đại lý có xuất hóa đơn, vé.
  • Điều kiện về chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải hợp pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, tờ khai hải quan hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương).

- Quy định về thuế suất 10% đối với dịch vụ vận tải nội địa

Đối với các hoạt động vận chuyển không đáp ứng được các điều kiện của vận tải quốc tế, mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng như sau:

  • Vận tải nội địa thông thường: Các dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách có điểm đi và điểm đến đều nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam chịu mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
  • Trường hợp không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế nhưng thiếu một trong các hồ sơ, chứng từ bắt buộc (như không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, thiếu hợp đồng vận chuyển hợp lệ), dịch vụ đó phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.

- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện các nội dung sau:

  • Lập hóa đơn riêng biệt: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT riêng cho từng loại dịch vụ vận chuyển tương ứng với các mức thuế suất khác nhau (0% hoặc 10%).
  • Xử lý trường hợp không tách biệt doanh thu: Trường hợp hợp đồng vận chuyển bao gồm nhiều dịch vụ hoặc nhiều chặng vận chuyển khác nhau mà doanh nghiệp không tách riêng được doanh thu của từng phần thì phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị dịch vụ trên hóa đơn.
  • Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hợp đồng, vận đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.

Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 76063/CT-TTHT được áp dụng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp lý hiện hành để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác nhất.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76063/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ vận chuyển

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Naigai Nitto Logistics Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 7 Tòa nhà South Pacific Building, số 73 phố Lý Nam Đế, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. MST: 0105897725)

Trả lời công văn số NNLV/CV/17-001 đề ngày 07/11/2017 của Công ty TNHH Naigai Nitto Logistics Việt Nam (sau đây gọi tắt là "Công ty NNLV") hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:

"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

…

c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa...."

+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

…

c) Đối với vận tải quốc tế:

- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp."

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Điện tử Iriso Việt Nam thuê Công ty NNLV thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa, sau đó Công ty NNLV thuê bên thứ ba thực hiện vận chuyển hàng hóa chặng từ Việt Nam ra nước ngoài (chặng vận tải quốc tế) thì dịch vụ vận tải quốc tế Công ty NNLV cung cấp cho Công ty TNHH Điện tử Iriso Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã trích dẫn ở trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Naigai Nitto Logistics Việt Nam biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: KT1, Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 76063/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 76063/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/11/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 76063/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký