Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 76510/CT-TTHT năm 2017

Công văn 76510/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế liên quan đến việc xác định và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ. Văn bản được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi của Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo nội dung hướng dẫn, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc phân loại và điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Phân loại đối tượng chịu thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc thuộc diện chịu thuế với các mức thuế suất 0%, 5%, hay 10% theo danh mục quy định chi tiết tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Áp dụng thuế suất 0%: Mức thuế suất này được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế. Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu).
  • Áp dụng thuế suất 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống, phát triển nông nghiệp, y tế, giáo dục và các lĩnh vực ưu tiên khác theo quy định cụ thể của pháp luật thuế.
  • Áp dụng thuế suất phổ thông 10%: Đây là mức thuế suất áp dụng cho tất cả các hoạt động hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện không chịu thuế, không thuộc diện áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%. Hầu hết các hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ thông thường đều chịu mức thuế suất này.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với người nộp thuế

Để đảm bảo việc kê khai, nộp thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý, Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra các khuyến nghị quan trọng cho doanh nghiệp:

  • Kiểm tra và lập hóa đơn đúng quy định: Khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và ghi đúng mức thuế suất quy định. Trường hợp phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thuế suất, doanh nghiệp và đối tác phải tiến hành lập biên bản điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế theo đúng quy định về quản lý hóa đơn.
  • Xác định thuế suất theo nội dung hợp đồng: Các điều khoản về đơn giá và thuế suất GTGT trong hợp đồng kinh tế phải được thể hiện rõ ràng, minh bạch, phù hợp với bản chất của giao dịch và quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh doanh thu.
  • Trách nhiệm tự khai, tự nộp: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực trong việc phân loại đối tượng chịu thuế và áp dụng mức thuế suất GTGT tương ứng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 76510/CT-TTHT là cơ sở hướng dẫn thực tiễn quan trọng, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội chủ động tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc áp dụng đúng thuế suất GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc pháp luật thuế mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế không đáng có từ cơ quan quản lý.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76510/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty cổ phần vận tải biển và xuất khẩu lao động tại Hà Nội
(Đ/c: Số nhà 12, Ngõ 76 Đường Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- MST: 0200123506-002)

Trả lời công văn số 33-2017/CV-ISALCOHN đề ngày 02/10/2017 của Chi nhánh Công ty cổ phần vận tải biển và xuất khẩu lao động tại Hà Nội (sau đây gọi là Chi nhánh) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại điểm b khoản 1 Điều 9 hướng dẫn về thuế suất 0%:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

…

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.”

+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

- Căn cứ Hợp đồng ủy thác về chương trình đào tạo ngày 16/12/2016 của Nghiệp đoàn AAA và Chi nhánh.

- Căn cứ Hợp đồng về việc phái cử và tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài ngày 16/12/2016 giữa Chi nhánh và Nghiệp đoàn AAA.

Căn cứ các hướng dẫn trên và nội dung hỏi của Chi nhánh, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Trường hợp Chi nhánh (ngành nghề kinh doanh là cung ứng và quản lý nguồn lao động) nhận hợp đồng ủy thác đào tạo từ Nghiệp đoàn AAA về đào tạo thực tập sinh trước khi nhập cảnh vào Nhật Bản không phải hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. Dịch vụ được thực hiện ở Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10% theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Chi nhánh ký hợp đồng với Nghiệp đoàn AAA về phái cử và tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài thì phái cử và tiếp nhận thực tập sinh nước ngoài là dịch vụ thực hiện ở Việt Nam, không được coi là dịch vụ xuất khẩu nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10% theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Chi nhánh liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty cổ phần vận tải biển và xuất khẩu lao động tại Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 76510/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 76510/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/11/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/11/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 76510/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký