Tổng quan về Công văn 7687/CT-TTHT năm 2014
Công văn 7687/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động chi trả hộ. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quy định về thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do người sử dụng lao động chi trả thay được xác định như sau:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (không tính vào thu nhập chịu thuế).
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi trả này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty; đồng thời phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ các cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho công ty hoặc người lao động.
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu người sử dụng lao động chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), hoặc chi trả cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học), thì khoản chi này không được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Quy định đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Công văn cũng làm rõ chính sách thuế TNCN đối với trường hợp người lao động là người Việt Nam được doanh nghiệp hỗ trợ chi trả học phí cho con:
- Trường hợp người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp người lao động Việt Nam làm việc trong nước: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN. Khoản thu nhập này bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ để được áp dụng miễn thuế TNCN
Để doanh nghiệp có cơ sở loại trừ khoản chi phí học phí này ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài, hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp có quy định rõ khoản phúc lợi chi trả học phí cho con của người lao động.
- Giấy khai sinh hoặc các giấy tờ pháp lý chứng minh quan hệ nhân thân giữa người lao động và học sinh được chi trả học phí.
- Hóa đơn tài chính hoặc biên lai thu học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục (từ mầm non đến trung học phổ thông) cấp, trong đó thể hiện rõ tên học sinh và thông tin thanh toán của doanh nghiệp hoặc người lao động.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7687/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN. Việc phân định rõ ràng đối tượng, địa điểm học tập (trong nước hay ngoài nước) và cấp học (từ mầm non đến trung học phổ thông) giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót khi tính toán thu nhập chịu thuế cho người lao động, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7687/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH giải pháp VMT |
Trả lời văn bản số 002/2014/CV-VMTS ngày 27/8/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
- Tại Tiết b Khoản 1 Điều 5 quy định về việc khấu trừ thuế:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.”
- Tại Khoản 1.c Điều 9 quy định nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:
“c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
…
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
…
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.”
Căn cứ điểm c.2.1 khoản 2 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc trong năm và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Trường hợp Công ty theo trình bày người lao động ký hợp đồng lao động thời hạn trên 3 tháng tại hai Công ty (Công ty A và Công ty) và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc tại Công ty A thì khi Công ty chi trả lương cho người lao động, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần và không tính giảm trừ gia cảnh cho người lao động (vì người lao động đã lựa chọn giảm trừ ở Công ty A). Kết thúc năm, Công ty và Công ty A có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để người lao động trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, Công ty và Công ty A không được nhận ủy quyền quyết toán thuế thay cho người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6545/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8663/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6545/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8663/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành