Tổng quan về Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014
Công văn 7445/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí học phí do doanh nghiệp trả thay cho con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế liên quan đến phúc lợi giáo dục.
Các quy định cốt lõi về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền học phí trả hộ
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, Công văn 7445/CT-TTHT làm rõ các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có con học tại các cơ sở giáo dục ở Việt Nam và được người sử dụng lao động (doanh nghiệp) chi trả hộ tiền học phí.
- Điều kiện được miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về chứng từ hợp lệ: Để được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN, khoản chi trả hộ này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thanh toán hộ, đồng thời ghi rõ tên học sinh là con của người lao động nước ngoài.
- Các trường hợp không được miễn thuế: Các khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học) hoặc học tập tại nước ngoài sẽ không được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy định.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và người lao động
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa quyền lợi thuế, các doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý thực hiện các bước sau:
- Quy định trong hợp đồng: Doanh nghiệp cần quy định rõ khoản hỗ trợ học phí này trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của công ty.
- Quy trình thanh toán: Khi thực hiện thanh toán học phí, doanh nghiệp phải yêu cầu cơ sở giáo dục xuất hóa đơn tài chính trực tiếp cho doanh nghiệp, không xuất hóa đơn cho cá nhân người lao động để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.
- Kê khai quyết toán: Thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN hàng năm đúng theo hướng dẫn của cơ quan thuế trực tiếp quản lý, tách biệt rõ ràng giữa phần thu nhập chịu thuế và thu nhập được miễn thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7445/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2014 |
| Kính gửi: | Trung tâm Ca nhạc nhẹ Thành phố |
Trả lời văn bản số 139/TTCNN-CV ngày 11/08/2014 của Trung tâm về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập từ tiền lương tiền công bao gồm:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
...”
- Tại Khoản 2 Điều 8 quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
...”
- Tại Điểm Khoản 1 Điều 25 có quy định về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ quy định cấp hoá đơn do cục Thuế đặt in:
“Cơ quan thuế cấp hoá đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hoá đơn.”
Căn cứ theo các quy định nêu trên:
Trường hợp Trung tâm theo trình bày khi chi trả tiền thù lao cho ca sỹ, diễn viên múa, biên đạo, đạo diễn … mà các cá nhân này không ký hợp đồng lao động với Trung tâm thì trước khi chi trả thù lao cho cá nhân, Trung tâm tính khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, các cá nhân nêu trên phát sinh thu nhập từ hoạt động biểu diễn ca nhạc khi nhận tiền thù lao không phải làm thủ tục mua hoá đơn lẻ.
Trường hợp các cá nhân nêu trên nhận tiền thù lao không gồm thuế TNCN thì khi tính thuế TNCN, Trung tâm phải quy đổi về thu nhập gồm thuế để tính thuế, việc quy đổi như sau:
| Thu nhập gồm thuế TNCN | = | Thu nhập không bao gồm thuế TNCN |
| 1 - Tỷ lệ thuế TNCN khấu trừ 10% |
Thuế TNCN = Thu nhập gồm thuế TNCN x 10%
Trường hợp Trung tâm khi chi trả tiền thù lao cho nhóm múa (tập thể nhiều người không ký hợp đồng lao động với Trung tâm) có người trưởng nhóm đại diện thì trước khi chi trả cho từng cá nhân, Trung Tâm lập chứng từ chi theo quy định và tính khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên.
Cục Thuế TP thông báo để Trung tâm biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6545/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6542/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 7687/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8663/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6545/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6485/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6542/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7687/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8663/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành