Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 695/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục thuế và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi về giá tính thuế tài nguyên

  • Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với tài nguyên khai thác chưa có giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên do phải qua chế biến sâu thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá bán sản phẩm thương mại trừ đi các chi phí chế biến phát sinh theo quy định.
  • Xây dựng và điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương. Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính và thực tế biến động giá cả tại địa phương.
  • Xử lý trường hợp giá bán thực tế có biến động: Khi giá bán thực tế của tài nguyên có sự biến động lớn so với giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế sẽ thực hiện rà soát, kiểm tra và yêu cầu điều chỉnh kịp thời nhằm bảo đảm quyền lợi của nhà nước và người nộp thuế.
  • Phương pháp quy đổi sản lượng và giá tính thuế: Đối với một số loại tài nguyên khai thác không bán ra mà đưa vào sản xuất, chế biến sản phẩm khác, doanh nghiệp phải thực hiện quy đổi sản lượng sản phẩm sau chế biến về sản lượng tài nguyên khai thác để tính thuế theo đúng công thức và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại công văn này để triển khai, hướng dẫn người nộp thuế kê khai, nộp thuế tài nguyên đúng quy định, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 695/TCT-CS
V/v thuế tài nguyên.

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 112/CVHC/2007 ngày 11/12/2007 của Công ty TNHH CKL (Việt Nam) hỏi về giá tính thuế tài nguyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 2, Mục II, Phần II Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP quy định: “2- Đối với tài nguyên khai thác có cùng phẩm cấp, chất lượng, sau đó một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần vận chuyển đi để tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc..., thì giá tính thuế đơn vị của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được trong tháng là giá bán một đơn vị của loại tài nguyên đó tại nơi khai thác…”; tại điểm 3.1, Mục II, Phần II quy định: “3.1. Loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác, nhưng qua sàng tuyển, chọn lọc…mới bán ra, thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên là giá bán của sản phẩm đã qua sàng tuyển, phân loại trừ (-) các chi phí phát sinh ở khâu sàng tuyển, chọn lọc và quy đổi theo hàm lượng hay tỉ trọng để xác định giá tính thuế đơn vị là giá bán thực tế của tài nguyên khai thác chưa có thuế giá trị gia tăng.” và tại điểm 6, Mục II, Phần II quy định: “Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra mà sử dụng tài nguyên khai thác đưa vào làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ khác; tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nộp thuế theo kê khai, không chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định, thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên áp dụng theo giá do UBND cấp tỉnh quy định cho từng thời kỳ.

Cục Thuế tỉnh, thành phố chủ trì phối hợp với Sở Tài chính- Vật giá và Sở tài nguyên và môi trường tổ chức rà soát, nắm bắt tình hình về giá cả thị trường tài nguyên tại địa phương và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình UBND cấp tỉnh quyết định và báo cáo về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế). Khi giá bán của loại tài nguyên có biến động lớn (± 20%) thì phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải thông báo công khai giá tính thuế đơn vị tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế.”

Căn cứ nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH CKL khai thác nước ngầm qua quy trình xử lý để bán ra thì việc tính thuế tài nguyên được xác định như sau:

- Trường hợp nước khai thác qua quy trình xử lý, một phần bán ra thì giá tính thuế tài nguyên là giá nước bán ra (chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ (-) các chi phí phát sinh ở quá trình xử lý nước và được áp dụng làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với toàn bộ khối lượng nước khai thác (bao gồm cả khối lượng nước khai thác để đưa vào sản xuất chế biến nước giải khát,…)

- Trường hợp nước khai thác qua quy trình xử lý không bán ra, toàn bộ khối lượng nước khai thác được đưa vào chế biến nước giải khát như: nước hoa, quả…, thì giá tính thuế tài nguyên căn cứ vào giá tính thuế tài nguyên nước do UBND tỉnh Bình Dương quy định; Trường hợp giá nước khai thác trên thị trường có biến động lớn (±20%), thì đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ, tài liệu, báo cáo Cục Thuế và UBND tỉnh Bình Dương để được chỉ đạo các cơ quan liên quan khảo sát, nghiên cứu trình UBND tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên nước cho phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH CKL (Việt Nam);
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 695/TCT-CS về việc giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 695/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/01/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 695/TCT-CS về việc giá tính thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký