Tổng quan về Công văn 79873/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 79873/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến thời điểm lập hóa đơn, loại hóa đơn sử dụng và quy trình phối hợp giữa thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế.
Quy định về loại hóa đơn sử dụng trong hoạt động xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế, việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu được phân định rõ ràng theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp:
- Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ: Khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) điện tử.
- Đối với cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp trực tiếp: Khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng điện tử.
- Vai trò của hóa đơn thương mại: Hóa đơn thương mại (commercial invoice) được sử dụng để làm thủ tục hải quan thông quan hàng hóa, không thay thế cho hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử trong việc kê khai thuế nội địa.
Thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Thời điểm lập hóa đơn là nội dung cốt lõi được Cục Thuế Thành phố Hà Nội làm rõ nhằm đảm bảo tính thống nhất với Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
- Thời điểm xác định: Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm lập hóa đơn điện tử (hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) là sau khi cơ quan hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa xuất khẩu.
- Nguyên tắc thực hiện: Doanh nghiệp không lập hóa đơn điện tử tại thời điểm xuất kho hoặc thời điểm mở tờ khai hải quan, mà phải đợi đến khi tờ khai được thông quan chính thức. Điều này giúp đảm bảo số liệu trên hóa đơn khớp đúng với thực tế hàng hóa được phép xuất khẩu.
Hướng dẫn kê khai thuế và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đã lập sau khi thông quan để thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra với thuế suất tương ứng (thường là 0% đối với hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện).
- Hồ sơ kèm theo: Để được áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm: Hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan đã thông quan và hóa đơn điện tử hợp lệ.
- Xử lý sai sót: Trường hợp có sự khác biệt về thông tin giữa hóa đơn thương mại và hóa đơn điện tử sau khi thông quan, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 79873/CTHN-TTHT mang lại sự rõ ràng, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung. Việc xác định rõ thời điểm lập hóa đơn sau thông quan giúp doanh nghiệp tránh được các lỗi vi phạm về thời điểm lập hóa đơn, từ đó hạn chế nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79873/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nippo Mechatronics (Việt Nam)
MST: 0101296385
(Địa chỉ: Lô 37, 38, 39 Khu Công nghiệp Nội bài, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội)
Trả lời văn bản số 1372/2023-CV-HC ngày 30/10/2023 của Công ty TNHH Nippo Mechatronics (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc giải đáp chính sách, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 13. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“...
3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
...
c) Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử.
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu...”
- Căn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp:
+ Tại Điều 10. Thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ:
“Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ; nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp mua từ kho ngoại quan được thực hiện nhập khẩu hàng hóa trước, khai hải quan sau. Thủ tục hải quan thực hiện như khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.”
- Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Tại Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ:
“...
6. Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác mua bán hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan và đối tác mua bán hàng hóa cũng là doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại 01 Chi cục Hải quan thuận tiện; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa (không kiểm tra thực tế hàng hóa). Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,...), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau:
Trường hợp Công ty thuộc đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các quy định trích dẫn nêu trên, đối chiếu với các văn bản pháp luật về thuế để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Nippo Mechatronics (Việt Nam) được biết và thực hiện./
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 1 Công văn 100449/CTHN-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 9092/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 19294/CTHN-TTHT năm 2023 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 3007/CTHN-TTHT năm 2024 quy định về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 5490/CTHN-TTHT năm 2024 quy định về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 5 Công văn 100449/CTHN-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 9092/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 19294/CTHN-TTHT năm 2023 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 3007/CTHN-TTHT năm 2024 quy định về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 5490/CTHN-TTHT năm 2024 quy định về hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành