Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 803/TCT-CS năm 2014

Công văn 803/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt là trong các trường hợp phát sinh lỗi kỹ thuật hoặc hành vi chậm trễ từ phía đối tác liên quan đến việc đăng ký tài khoản ngân hàng.

Quy định cốt lõi về điều kiện thanh toán qua ngân hàng

Nội dung hướng dẫn tại Công văn 803/TCT-CS tập trung vào việc làm rõ điều kiện khấu trừ thuế đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên:

  • Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Trường hợp tài khoản của bên bán chưa đăng ký với cơ quan thuế: Công văn nêu rõ, nếu bên mua đã thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của bên bán mở tại tổ chức tín dụng theo đúng thỏa thuận trên hợp đồng, bên mua vẫn đủ điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Xử lý hành vi vi phạm của bên bán: Việc bên bán không thực hiện thông báo hoặc đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế (theo Mẫu số 08-MST hoặc các quy định pháp luật về đăng ký thuế) là hành vi vi phạm hành chính về thuế của bên bán. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên bán sẽ có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm này theo quy định pháp luật hiện hành, không làm ảnh hưởng đến quyền lợi thuế hợp pháp của bên mua.

Phân tích chi tiết các điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Tính hợp pháp của chứng từ chuyển tiền: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Các thông tin trên chứng từ như tên đơn vị thụ hưởng, số tài khoản phải trùng khớp với thông tin ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại.
  • Sự minh bạch của giao dịch: Giao dịch mua bán phải đảm bảo tính có thật, có đầy đủ hóa đơn, hợp đồng thương mại, biên bản giao nhận hàng hóa hoặc nghiệm thu dịch vụ kèm theo để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch.
  • Nghĩa vụ phối hợp của doanh nghiệp: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, nếu cơ quan thuế yêu cầu, doanh nghiệp (bên mua) có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng để chứng minh việc thanh toán đã được hoàn thành đúng quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 803/TCT-CS

Văn bản này mang lại ý nghĩa thực tiễn rất lớn cho cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình vận hành và thực hiện thủ tục thuế:

  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên mua: Giúp doanh nghiệp mua hàng không bị phạt hoặc bị từ chối quyền lợi thuế do lỗi chủ quan từ phía nhà cung cấp (bên bán không đăng ký tài khoản với cơ quan thuế).
  • Phân định rõ trách nhiệm hành chính: Xác định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể trước pháp luật, tránh việc quy trách nhiệm liên đới không hợp lý trong quản lý thuế.
  • Tạo môi trường kinh doanh minh bạch: Khuyến khích việc thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế đối với các giao dịch tài chính của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 803/TCT-CS
V/v: Điều kiện thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1492/CT-THNVDT ngày 13/09/2013 của Cục Thuế tỉnh An Giang hỏi về điều kiện thanh toán qua ngân hàng, về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm b.7 Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng để được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu cho người mua phía nước ngoài là cá nhân kinh doanh và việc thanh toán thông qua tài khoản vãng lai của cá nhân kinh doanh nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam thì không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khẩu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh An Giang biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Trang Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 803/TCT-CS năm 2014 về điều kiện thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 803/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/03/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/03/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 803/TCT-CS năm 2014 về điều kiện tha...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký