Giới thiệu về Công văn 3949/TCT-CS năm 2014
Công văn 3949/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba theo chỉ định hoặc thỏa thuận. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong các giao dịch ba bên để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định chung
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, bao gồm:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Bộ Tài chính.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán cho bên thứ ba
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 3949/TCT-CS, trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán thì việc khấu trừ thuế GTGT được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Yêu cầu về hợp đồng: Việc thanh toán cho bên thứ ba phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng mua bán bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng. Trong đó phải nêu rõ bên bán chỉ định bên mua thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba (bao gồm đầy đủ thông tin về tên, mã số thuế, số tài khoản ngân hàng của bên thứ ba).
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp mua hàng phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của bên thứ ba được chỉ định. Chứng từ này phải phù hợp với các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng đã ký kết.
- Tính hợp pháp của giao dịch: Giao dịch thanh toán qua bên thứ ba phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, có đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ và không nhằm mục đích trốn thuế hoặc gian lận thuế.
Các trường hợp không được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT
Công văn cũng lưu ý các trường hợp doanh nghiệp sẽ bị từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu vi phạm các nguyên tắc thanh toán:
- Thực hiện thanh toán cho bên thứ ba nhưng không có điều khoản chỉ định hoặc thỏa thuận bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng giữa các bên.
- Chứng từ thanh toán không thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên thứ ba được chỉ định, hoặc thông tin tài khoản thụ hưởng không khớp với văn bản thỏa thuận.
- Sử dụng các hình thức thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, ngay cả khi việc thanh toán này được thực hiện theo chỉ định cho bên thứ ba.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 3949/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thiết lập các điều khoản hợp đồng khi thực hiện giao dịch ba bên. Để đảm bảo an toàn pháp lý và quyền lợi được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng mua bán có phát sinh việc thanh toán cho bên thứ ba để bổ sung phụ lục hợp đồng kịp thời nếu chưa có điều khoản chỉ định thanh toán cụ thể.
- Lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh giao dịch gồm: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, văn bản chỉ định thanh toán, và chứng từ chuyển khoản ngân hàng để phục vụ công tác giải trình khi quyết toán thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3949/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 136/2014-CV-NVL ngày 23/6/2014 của Công ty cổ phần đầu tư địa ốc No Va đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba và cấn trừ công nợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2.d Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
“d.1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
…
d.3) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật”.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hóa đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào”.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài chính.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày tại công văn số 136/2014-CV-NVL ngày 23/6/2014 của Công ty cổ phần đầu tư địa ốc No Va, trường hợp năm 2009, Công ty cổ phần đầu tư địa ốc No Va là chủ đầu tư dự án khu căn hộ A ký hợp đồng tổng thầu với Công ty Kumho Industria Lo., Ltd (Nhà thầu chính) thi công xây dựng dự án khu căn hộ A, tại thời điểm ký hợp đồng các bên chưa lựa chọn được nhà thầu phụ nên không quy định trong hợp đồng. Sau đó, đến năm 2010 Nhà thầu chính ký hợp đồng với Nhà thầu phụ là Công ty thiết bị PCCC Thăng Long thiết kế, cung cấp, lắp đặt hệ thống báo cháy và Công ty TNHH SX TM XD Ngũ Thường cung cấp, thi công xây tô, sơn mặt ngoài, chống thấm cho dự án khu căn hộ A trên. Các bên Chủ đầu tư, Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ ký thỏa thuận bằng văn bản giữa 3 bên (được lập vào ngày 27/6/2011) đồng ý để Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ qua ngân hàng. Bên cạnh đó, ngày 26/12/2011 các bên Chủ đầu tư, Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ ký hợp đồng nguyên tắc với điều khoản Chủ đầu tư bán 02 căn hộ cho nhà thầu phụ (Công ty thiết bị PCCC Thăng Long), phương thức thanh toán là hình thức cấn trừ công nợ, theo đó khi Chủ đầu tư thanh toán cho Nhà thầu chính thì Chủ đầu tư sẽ cấn trừ vào khoản tiền mà Nhà thầu phụ phải thanh toán do mua căn hộ.
Như vậy thỏa thuận giữa 3 bên ký ngày 27/6/2011 và hợp đồng nguyên tắc ngày 26/12/2011 là một phần không tách rời của hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính; hợp đồng mua bán căn hộ giữa chủ đầu tư và nhà thầu phụ được quy định tại Điều 6 - thời hạn và hiệu lực của Hợp đồng nguyên tắc, do đó việc thanh toán trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu phụ và việc cấn trừ công nợ giữa nhà thầu chính và chủ đầu tư, giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ theo thỏa thuận ngày 27/6/2011 đáp ứng được điều kiện thanh toán theo hướng dẫn tại Khoản 2.d Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính. Các bên Chủ đầu tư, Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ phải có đủ các thủ tục như biên bản đối chiếu, bù trừ công nợ giữa các bên, hóa đơn GTGT để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần đầu tư địa ốc No Va được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 544/TCT-CS năm 2014 thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 803/TCT-CS năm 2014 về điều kiện thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1913/TCT-CS năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2746/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4540/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp cá nhân góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 544/TCT-CS năm 2014 thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 803/TCT-CS năm 2014 về điều kiện thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1913/TCT-CS năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2746/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4540/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp cá nhân góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành