Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 806/TCT-KK năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật về thuế GTGT, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế.

Nguyên tắc chung về khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc được quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành. Cụ thể bao gồm:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
  • Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.

Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn làm rõ các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc mới thành lập:

  • Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu chu kỳ đầu tư từ một năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
  • Trường hợp số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
  • Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ, quy hoạch và các quy định của pháp luật về đầu tư. Các chứng từ, hóa đơn liên quan đến chi phí đầu tư phải mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh được ủy quyền thực hiện dự án.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù về khấu trừ và hoàn thuế

Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong một số trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế:

  • Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư: Khi có sự thay đổi về chủ thể thực hiện dự án đầu tư do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển nhượng dự án, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn của dự án đầu tư sẽ được kết chuyển sang chủ thể mới để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định, đảm bảo tính liên tục về quyền lợi thuế của người nộp thuế.
  • Xử lý hóa đơn có sai sót nhỏ: Đối với các hóa đơn GTGT đầu vào có sai sót về tên, địa chỉ nhưng ghi đúng mã số thuế của người mua, doanh nghiệp được phép điều chỉnh và thực hiện khấu trừ, hoàn thuế nếu các giao dịch mua bán là có thật và đáp ứng đủ các điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phải đảm bảo tính hợp pháp, thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế. Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền phải có văn bản thỏa thuận rõ ràng và phù hợp với quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong công tác quản lý

Để đảm bảo việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT được thực hiện đúng pháp luật, tránh thất thoát ngân sách nhà nước, văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên:

  • Đối với người nộp thuế: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến yêu cầu khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp. Thực hiện nguyên tắc kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc hoàn thuế trước, kiểm tra sau đúng đối tượng và thời hạn quy định. Đồng thời, tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 806/TCT-KK
V/v chính sách thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương

Trả lời công văn số 5485/CT-KTrl ngày 17/12/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc đề nghị Tổng cục Thuế xem xét, cho ý kiến chỉ đạo chính sách thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 7 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan;

Căn cứ Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/02/2012 của Bộ Tài chính; Khoản 4 Điều 17 Mục I Chương III Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

“4. Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh doanh trong nước bán cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng ký kết thì thủ tục hồ sơ để cơ sở kinh doanh trong nước bán hàng thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các Điều kiện sau:

a) Tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh Mục hàng hóa xuất khẩu để công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.

c) Hợp đồng mua bán ký giữa cơ sở kinh doanh trong nước và doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, trong đó có ghi rõ về Điều kiện giao hàng, số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa.

d) Hợp đồng ủy thác (trường hợp ủy thác xuất khẩu).

đ) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

e) Hóa đơn GTGT bán hàng hóa”.

Căn cứ công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung công văn số 10492/BTC-TCT và công văn số 13822/BTC-TCT .

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và căn cứ hồ sơ tài liệu Cục Thuế tỉnh Hải Dương báo cáo tại Công văn số 298/CT-KTr1 ngày 21/01/2016, thì trường hợp vướng mắc của Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12, Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại Công văn số 344/TCT-KK ngày 29/01/2015 trả lời Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly. Theo đó: trường hợp Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 cung cấp hàng hóa cho Công ty cổ phần Sông Đà 4 để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài (Thủy điện Xekaman 1 tại huyện Xanxay - tỉnh Attapư - CHDCND Lào) và thực hiện giao hàng hóa tại nước ngoài theo Hợp đồng kinh tế ký kết với Công ty cổ phần Sông Đà 4. Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 ghi Tờ khai Hải quan, tên người mua hàng không phải là Công ty cổ phần Sông Đà 4 (Tên người mua hàng trên Tờ khai Hải quan là Công ty TNHH điện Xekamam 1); Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng hóa tên người mua hàng không phải là Công ty cổ phần Sông Đà 4 (Tên người mua hàng trên Hóa đơn là Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 4.06, 4.10 ....) là không đúng theo hợp đồng kinh tế. Nhưng báo cáo của Cục Thuế tỉnh Hải Dương và hồ sơ tài liệu kèm theo Công văn số 298/CT-KTr1 thì: tên người mua hàng trên tờ khai hải quan là Công ty TNHH Xekaman 1 (là chủ đầu tư dự án mang quốc tịch Lào) ký kết Hợp đồng Tổng thầu EPC với Tổng công ty Sông Đà để thi công Công trình thủy điện Xekaman 1; trên cơ sở hợp đồng tổng thầu EPC nói trên, Tổng công ty Sông Đà thành lập Ban Điều hành dự án thủy điện Xê-ca-man 1 (gọi tắt là Ban Điều hành) và ủy quyền cho Ban Điều hành ký kết hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp vật tư, vật liệu với các nhà thầu thành viên do Tổng công ty Sông Đà phê duyệt. Đồng thời, Công ty TNHH điện Xekaman 1 là chủ đầu tư Công trình thủy điện Xekaman 1 được Chính phủ Lào ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư,vật liệu nhập khẩu để xây dựng Công trình thủy điện Xekaman 1.

Do vậy, để có cơ sở xem xét, giải quyết thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với nguyên liệu, vật liệu Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 xuất khẩu là cho Công ty cổ phần Sông Đà 4 và được chỉ định giao hàng tại các đơn vị đang thi công trên công trường tại Lào thì:

- Về Tờ khai Hải quan xuất khẩu: Cục Thuế tỉnh Hải Dương kiểm tra, xác định trường hợp Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 cung cấp đầy đủ các chứng từ, tài liệu chứng minh việc xuất khẩu hàng hóa (vật liệu, nguyên liệu) theo các tờ khai xuất khẩu là cho Công ty cổ phần Sông Đà 4 nhưng được chỉ định giao hàng tại Lào và đã thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan có xác nhận của cơ quan Hải quan địa phương nơi làm thủ tục xuất khẩu để có xác nhận việc xuất khẩu hàng hóa của Công ty là cho đúng đối tác nhập khẩu theo hợp đồng thì đáp ứng được Điều kiện về tờ khai Hải quan theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/02/2012; Khoản 4 Điều 17 Mục I Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Về vướng mắc người mua hàng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng không phải là Công ty cổ phần Sông Đà 4: Cục Thuế tỉnh Hải Dương kiểm tra, xác định trường hợp Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các Chi nhánh của Công ty cổ phần Sông Đà 4 (Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 4.06, 4.10 ...) nhận hàng hóa theo số lượng ghi trên hóa đơn, thanh toán tiền với bên bán và theo đúng danh Mục hàng hóa được cơ quan có thẩm quyền tại Lào cấp phép, trực tiếp tiêu dùng hàng hóa để thực hiện thi công công trình thủy điện Xekaman 1 - Lào; đồng thời nếu số thuế giá trị gia tăng hàng hóa dịch vụ mua vào của Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 đáp ứng được các Điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế tại các Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì Cục Thuế xem xét, quyết định giải quyết hoàn thuế cho Nhà máy gạch không nung Sông Đà 12- Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 theo quy định.

- Đối với các vi phạm về việc ghi sai tên người nhập khẩu trên tờ khai Hải quan xuất khẩu, ghi sai tên người mua hàng trên hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, việc thực hiện giải quyết hoàn thuế đối với chi nhánh đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương thực hiện theo đúng quy định tại công văn số 18832/BTC-TCT ngày 17/12/2015 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung công văn số 10492/BTC-TCT và công văn số 13822/BTC-TCT .

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 806/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ hoàn thuế thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 806/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/03/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/03/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 806/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ hoàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký