Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8186/CT-HTr năm 2015

Công văn 8186/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định liên quan đến khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài và các khoản phúc lợi khác nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 8186/CT-HTr

- Quy định về khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định.
  • Bậc học được áp dụng miễn thuế TNCN bao gồm từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
  • Hình thức thanh toán: Khoản học phí này phải được người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp chứng minh việc chi trả hộ.
  • Trường hợp con của người lao động nước ngoài học đại học hoặc các bậc học cao hơn, hoặc học tập tại nước ngoài thì khoản chi này không được trừ và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Quy định về khoản chi vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
  • Doanh nghiệp cần xuất trình được vé máy bay, chứng từ thanh toán và các giấy tờ liên quan để chứng minh tần suất về phép đúng quy định (01 lần/năm).

- Điều kiện về hồ sơ và chứng từ để được miễn thuế TNCN

  • Các khoản chi trả hộ nêu trên phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi trả hộ này.
  • Mọi khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc chi vượt quá định mức quy định đều phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU
TP HÀ NI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8186/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

Ông Yosuke Kiji
(Địa chỉ: Phòng 1005, tầng 10, tòa nhà Capital Tower 109 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được văn bản ngày 20/01/2015 của ông Yosuke Kiji hỏi về thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

+ Tại Điều 1 quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế là cá nhân không cư trú tại Việt Nam như sau:

“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

...

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

...”

+ Tại tiết b, khoản 4, Điều 1 quy định về cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế như sau:

“4. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gm:

...

b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.”

+ Tại Điều 18 quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú như sau:

“Điều 18. Đối vi thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tin lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bng thu nhập chịu thuế từ tin lương, tin công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tin lương, tin công của cá nhân không cư trú được xác định như đi với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tin lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dn tại khoản 2 Điu 8 Thông tư này.

Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo s thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tng thu nhập chịu thuế (chưa bao gm tiền thuê nhà) tại đơn vị. "

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp ông Yosuke Kiji đang làm việc cho VPĐD tại Việt Nam và là đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Ông Yosuke Kiji nhận được các khoản thu nhập sau (như trình bày trong văn bản hỏi của ông Yosuke Kiji):

+ Lương do Công ty mẹ tại Nhật chi trả sau khi quy đổi ra VND: 45.000.000 VND/tháng.

+ VPĐD sẽ nộp thuế TNCN cho ông Yosuke đối với các thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

+ Tiền thuê nhà mỗi khi ông Yosuke Kiji sang Việt Nam do VPĐD tại Việt Nam chi trả trực tiếp cho chủ nhà.

a) Nếu toàn bộ hoặc một phần khoản lương (có thể tách riêng ra được) do Công ty mẹ tại Nhật chi trả cho ông Yosuke Kiji là trả cho việc ông làm việc tại VPĐD tại Việt Nam thì các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của ông Yosuke Kiji và các khoản lợi ích khác bng tiền hoặc không bng tin mà ông Yosuke được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho ông Yosuke Kiji là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên;

Số thuế TNCN ông Yosuke Kiji phải nộp được xác định bng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) vi thuế suất 20%.

b) Trường hợp ông Yosuke Kiji đồng thời làm việc ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông Yosuke Kiji từ tiền lương, tiền công được tính theo hướng dẫn tại điểm b, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

Nếu còn vướng mắc, đề nghị ông Yosuke Kiji hoặc đơn vị trả thu nhập cho ông Yosuke Kiji liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để ông Yosuke Kiji biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng thuế TNCN;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8186/CT-HTr năm 2015 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 8186/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/03/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8186/CT-HTr năm 2015 về xác định thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký