Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 824/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao. Văn bản này giúp các địa phương thống nhất phương án thực hiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

1. Đối tượng và trường hợp áp dụng xác định lại diện tích đất ở

Công văn tập trung hướng dẫn việc xác định và xác định lại diện tích đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Thửa đất có vườn, ao được hình thành và sử dụng ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
  • Thửa đất có vườn, ao được hình thành và sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực).
  • Các trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) trước đây nhưng nay có nhu cầu và nộp đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở theo quy định của Luật Đất đai 2013.

2. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc xác định diện tích đất ở

Việc xác định lại diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc được quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể:

  • Trường hợp thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Diện tích đất ở được xác định theo các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Nếu giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo số liệu ghi trên giấy tờ đó.
  • Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở: Cơ quan chức năng phải căn cứ vào ranh giới thửa đất đang sử dụng, hạn mức công nhận đất ở tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và thời điểm hình thành thửa đất để đưa ra quyết định chính xác.
  • Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm công nhận quyền sử dụng đất cho người dân.

3. Quy trình thực hiện và trách nhiệm của cơ quan đăng ký đất đai

Để đảm bảo tính đồng bộ và hạn chế sai sót, Tổng cục Quản lý đất đai yêu cầu các cơ quan đăng ký đất đai tại địa phương thực hiện theo quy trình chặt chẽ:

  • Tiếp nhận, kiểm tra và phân loại hồ sơ đề nghị xác định lại diện tích đất ở của người dân một cách minh bạch.
  • Tiến hành đo đạc bản đồ địa chính, kiểm tra thực địa để xác định chính xác ranh giới, hiện trạng sử dụng đất và sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng với các tài liệu, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ để làm rõ nguồn gốc đất và thời điểm hình thành thửa đất có vườn, ao.
  • Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đính chính thông tin hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo diện tích đất ở mới được xác định lại.

4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 824/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ các nút thắt pháp lý trong công tác quản lý đất đai tại địa phương. Việc hướng dẫn chi tiết giúp:

  • Giảm thiểu tối đa các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện kéo dài liên quan đến việc xác định diện tích đất ở của người dân đối với đất vườn, ao.
  • Tạo sự thống nhất, đồng bộ trong việc áp dụng các quy định của Luật Đất đai 2013 giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp địa phương khác nhau.
  • Bảo đảm tối đa quyền lợi hợp pháp về tài sản cho người sử dụng đất, đặc biệt là các hộ gia đình có đất sử dụng lâu đời, qua nhiều thế hệ.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 824/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
V/v xác định lại diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương

Tổng cục Quản lý đất đai nhận được Công văn số 4651/UBND-VP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc đề nghị hướng dẫn xử lý vướng mắc việc xác định lại diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao (không có các văn bản, giấy tờ đính kèm Công văn), thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc giao Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai ký văn bản hướng dẫn, Tổng cục có ý kiến như sau:

Việc xác định lại diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao đã được Tổng cục Quản lý đất đai trả lời Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương tại Công văn số 2110/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc xác định lại diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn ao (đính kèm Công văn số 2110/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ).

Theo đó: “Theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp; theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì việc xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được điều chỉnh đối với trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đaiĐiều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Do đó, việc Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất được áp dụng Điểm b Khoản 5 Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP để công nhận lại diện tích đất ở cho các thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18/12/1980 mà hiện nay không còn giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPKhoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai là không có cơ sở để thực hiện”.

Việc quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp không giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thuộc trách nhiệm Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương ban hành quy định hoặc điều chỉnh quy định hạn mức công nhận đất ở cho phù hợp.

Trên đây là ý kiến của Tổng cục Quản lý đất đai để Quý Ủy ban chỉ đạo, thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp quá trình thực hiện có vướng mắc thì đề nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Lê Minh Ngân (để b/c);
- TCT Lê Thanh Khuyến (để b/c);
- Sở TN&MT tỉnh Hải Dương;
- Lưu VT, CĐKĐĐ.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Mai Văn Phấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 824/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định lại diện tích đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành

Số hiệu: 824/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/04/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Quản lý đất đai
Người ký: Mai Văn Phấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/04/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 824/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác địn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký